Hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm những tài liệu gì? Những đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?

Lê Nhựt Hào 1,849 lượt xem
13:46 | 19/04/2026
Cho hỏi hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm tài liệu như thế nào? Những đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng? Câu hỏi của anh Dũng đến từ Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm tài liệu gì?
  2. Đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?
  3. Hồ sơ mua vũ khí được quy định như thế nào?

Hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm tài liệu gì?

Trước đây, Căn cứ vào Điều 21 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017 quy định như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; bản sao Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng sẽ được chia thành 02 trường hợp:

- Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng

+ Bản sao Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho

+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

- Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thì hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Hiện nay, hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng được quy định tại Điều 21 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017 có nội dung bị bãi bỏi bởi điểm a khoản 16 Điều 9 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 như sau:

- Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng;

- Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với các trường hợp thay đổi thông tin về cơ quan, đơn vị hoặc mất, hư hỏng giấy phép sử dụng.

Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị; lý do đề nghị cấp lại; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụng; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;

- Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị được trang bị và không có thời hạn.

Hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm tài liệu như thế nào? Những đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?

Hồ sơ cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm những tài liệu gì? Những đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?

Đối tượng nào được trang bị vũ khí quân dụng?

Trước đây, căn cứ vào Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017 quy định như sau:

Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
h) An ninh hàng không;
i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Hiện nay, tại khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2024 quy định như sau:

Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
h) An ninh hàng không;
i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan.

Theo đó, những nhóm đối tượng nêu trên sẽ được trang bị vũ khí quân dụng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ để quy định việc trang bị vũ khí quân dụng đối với những đối tượng trong Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Hồ sơ mua vũ khí được quy định như thế nào?

Trước đây, căn cứ vào khoản 1 Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017 quy định như sau:

Thủ tục cấp Giấy phép mua vũ khí
1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí khi mua vũ khí phải lập hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại vũ khí; tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán lại;
b) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.

Hiện nay, tại Điều 28 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2024 quy định như sau:

Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
1. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán; lý do mua; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ;
b) Văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao có thời hạn 30 ngày.

Như vậy, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất kinh doanh vũ khí thì được mua vũ khí và phải chuẩn bị văn bản đề nghị mua vũ khí theo quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội