Hiểu rõ về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP như thế nào?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 21,341 lượt xem
14:00 | 26/05/2026
Từ ngày 16/5/2026, Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực đánh dấu bước chuyển quan trọng trong công tác quản lý và thu kinh phí công đoàn 2%, bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hiểu rõ về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP như thế nào?
  2. Truy thu phí công đoàn 2026 trong trường hợp nào?
  3. Trường hợp bị xem là chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn

Hiểu rõ về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP như thế nào?

Ngày 31 tháng 3 năm 2026, Chính Phủ ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026.

Vậy tức là từ ngày 16/5/2026 mới bắt đầu đóng, trước thời điểm này thì không?

=> Sai.

Trước đây, theo Luật Công đoàn 2012 và Nghị định 191/2013/NĐ-CP đã có quy định về kinh phí công đoàn.

Cụ thể theo Điều 26 Luật Công đoàn 2012 Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Đồng thời, cũng có nêu rõ tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP đối tượng đóng kinh phí công đoàn gồm:

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

- Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2020, Luật đầu tư 2020

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã 2023

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

- Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo quy định trước đây, tại đối tượng đóng kinh phí công đoàn cũng đã nêu rất rõ là dù đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

Như vậy, có thể thấy việc đóng kinh phí công đoàn 2% không phải là một quy định mới từ 16/5/2026 mà đã có từ trước. Theo quy định cũ còn quy định rõ hơn ở việc dù đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

Đồng thời ở cả quy định cũ lẫn quy định hiện hành cũng quy định phương thức đóng kinh phí công đoàn cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Điểm mới là ở Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về thời hạn đóng kinh phí công đoàn, cụ thể:

Đối tượng

Thời hạn

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng

Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo

tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần

Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần

=> Xem toàn bộ Điểm mới Nghị định 105/2026/NĐ-CP đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026

Vậy có bị truy thu tiền kinh phí công đoàn 2% trước 16/5/2026 không?

Hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc truy thu tiền kinh phí công đoàn 2% từ thời điểm nào, tuy nhiên hiện nay các dữ liệu ngày càng số hóa nên việc kiểm soát sẽ dễ dàng hơn.

Vì vậy, để tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên chủ động rà soát lại và chủ động làm việc với Liên đoàn Lao động địa phương để thống nhất phương án xử lý số tiền còn thiếu.

Hiểu rõ về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP như thế nào?

Hiểu rõ về truy thu kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP như thế nào?

Truy thu phí công đoàn 2026 trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP doanh nghiệp cần lưu ý sẽ bị truy thu kinh phí công đoàn nếu:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

- Không đóng kinh phí công đoàn

Cụ thể: Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2).

(1) Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

(2) Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

*Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp cho cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Trường hợp bị xem là chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn

Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể để phân biệt hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn.

Tại khoản 2 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 có nêu Chính phủ sẽ quy định trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn. Cụ thể, Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP nêu rõ:

- Chậm đóng là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định.

- Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Không trích, đóng kinh phí công đoàn.

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn

Như vậy, từ 16/5/2026 cần lưu ý nếu đóng không đầy đủ số tiền hoặc số người phải đóng theo mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn thì sẽ bị tính là không đóng kinh phí công đoàn

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất