Hệ số phụ cấp khu vực TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026? Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực thành phố Đà Nẵng ở đâu?
Dưới đây là "Hệ số phụ cấp khu vực TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026? Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực thành phố Đà Nẵng ở đâu?" như sau:
Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Theo đó, tại nội dung danh sách số XX tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV, quy định về hệ số phụ cấp khu vực TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026 và địa bàn áp dụng cụ thể như sau:
Thành phố Đà Nẵng
STT | Địa bàn/đơn vị | Hệ số phụ cấp |
1 | Đặc khu Hoàng Sa | Hệ số 1, |
2 | Các xã: Trà Tân, Trà Đốc, Trà Giáp, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, Lê Dêê, La Êê, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành. | Hệ số 0,7 |
3 | Các xã: Trà My, Trà Liên, Sông Vàng, Sông Kôn, Bến Hiên, Đông Giang, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Hiệp. | Hệ số 0,5 |
4 | Các xã: Quế Phước, Thạnh Mỹ, Lãnh Ngọc. | Hệ số 0,3 |
5 | - Các xã: Việt An, Hiệp Đức, Tam Mỹ, Đức Phú, Tân Hiệp (Đảo Cù Lao Chàm), Thượng Đức, Sơn Cẩm Hà. - Đơn vị khác: Trạm đèn biển Tiên Sa. | Hệ số 0,2 |
6 | Các xã: Thu Bồn, Duy Xuyên, Nông Sơn, Quế Sơn. | Hệ số 0,1 |
Trên đây là nội dung "Hệ số phụ cấp khu vực TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026? Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực thành phố Đà Nẵng ở đâu?"

Hệ số phụ cấp khu vực TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026? Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực thành phố Đà Nẵng ở đâu? (Hình từ Internet)
Thông tư 23 khi nào có hiệu lực?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Theo đó, Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 năm 2026.
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 từ đâu?
Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ này bị bãi bỏ bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định như sau:
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC
1. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực:
...
3. Cách tính trả phụ cấp khu vực
a) Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định.
b) Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hàng tháng.
c) Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.
4) Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực
a. Đối với những người đang làm việc
Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.
Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;
b) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:
Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;
Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
Theo đó, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:
(1) Đối với những người đang làm việc
+ Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.
+ Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;
(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:
+ Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;
+ Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];