Hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ ngày 25/8/2022?

Lê Nguyễn Cẩm Nhung 606 lượt xem
11:04 | 05/10/2022
Cho tôi hỏi là viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở có hệ số lương là bao nhiêu theo quy định mới nhất? Tôi cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Mã số và tiêu chuẩn chung đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định như thế nào?
  2. Nguyên tắc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở như thế nào?
  3. Hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ 25/8/2022?

Mã số và tiêu chuẩn chung đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định như thế nào?

Theo Điều 2, Điều 3 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định:

- Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở: Nhóm chức danh hướng dẫn viên văn hóa, bao gồm:

+ Hướng dẫn viên văn hóa hạng II Mã số: V.10.07.22

+ Hướng dẫn viên văn hóa hạng III Mã số: V.10.07.23

+ Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV Mã số: V.10.07.24

- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở

+ Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ các quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

+ Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

+ Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Quy định về hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ 25/8/2022?

Hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ ngày 25/8/2022? (Hình từ internet)

Nguyên tắc xếp lương đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở như thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định

"Điều 10. Nguyên tắc xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở
1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.
2. Khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức."

Hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ 25/8/2022?

Theo Điều 11 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định:

"Điều 11. Cách xếp lương
1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Đối với chức danh nghề nghiệp phương pháp viên:
- Chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
b) Đối với chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa:
- Chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
- Chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
2. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:
a) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng III: Xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng III: Xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1;
c) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng III: Xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
d) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng IV: Xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B;
đ) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng IV: Xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp chuyên ngành văn hóa cơ sở quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số 02/2007/TT- BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức."

Trên đây là quy định về hệ số lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở từ 25/8/2022.

Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ 01/7/2022.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Cẩm Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất