Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu? Chạy xe quá tốc độ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Phạm Văn Quốc 3,122 lượt xem
09:29 | 27/01/2023
Cho hỏi giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu?- Đây là câu hỏi của bạn Hùng đến từ Biên Hòa.
Nội dung chính
  1. Xe cơ giới bao gồm những loại xe nào? Các trường hợp phải giảm tốc độ được quy định như thế nào?
  2. Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu?
  3. Chạy xe quá tốc độ bị phạt như thế nào?

Xe cơ giới bao gồm những loại xe nào? Các trường hợp phải giảm tốc độ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
2. Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Theo đó, xe cơ giới theo quy định của pháp luật hiện nay bao gồm:

Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về các trường hợp phải giảm tốc độ như sau:

Các trường hợp phải giảm tốc độ
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ để có thể dừng lại một cách an toàn trong các trường hợp sau:
1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
3. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường có mặt đường hẹp, không êm thuận;
4. Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;
5. Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông;
6. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường;
8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi phía trước;
9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe;
10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ;
11. Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;
12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.

Theo đó, nếu rơi vào các trường hợp nêu trên thì người điều khiển phương tiện giao thông cần phải giảm tốc độ và điều khiển xe trong giới hạn tốc độ.

Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu? Chạy xe quá tốc độ sẽ bị xử phạt như thế nào?

Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu? Chạy xe quá tốc độ sẽ bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Giới hạn tốc độ xe chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định cụ thể về tốc độ chạy xe đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy và các phương tiện khác và giới hạn tốc độ thông qua bảng dưới đây:

Chạy xe quá tốc độ bị phạt như thế nào?

Dựa vào các quy định cụ thể tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi chạy xe quá tốc độ tối đa cho phép sẽ được thể hiện rõ thông qua bảng dưới đây.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Quốc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất