Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168?

Trịnh Kim Quốc Dũng 4,586 lượt xem
11:19 | 23/06/2026
Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168? Người điều kiển xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe?
Nội dung chính
  1. Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168?
  2. Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe?
  3. Xe ô tô dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định như thế nào?

Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
...

Như vậy, năm 2026 khi người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Bên cạnh đó, nếu người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km thì có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168?

Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị trừ điểm giấy phép lái xe không theo Nghị định 168? (Hình từ Internet)

Xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này còn bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 12 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
...

Như vậy, năm 2025, người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ từ 5km đến dưới 10km sẽ không bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Lưu ý: Đối với hành vi điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.

Xe ô tô dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Dừng xe, đỗ xe
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe;
b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
...

Như vậy, người điều khiển xe ô tô tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây:

- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe;

- Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất