Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

19:05 | 23/08/2026
Dưới đây là quy định về giới hạn cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng:
Nội dung chính
  1. Cấp tín dụng là gì?
  2. Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?
  3. Lộ trình giới hạn cấp tín dụng đến năm 2029 ra sao?

Cấp tín dụng là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng như sau:

Giới hạn cấp tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:
...
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
...
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Theo đó, Giới hạn cấp tín dụng 2026 (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027) như sau:

- Đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô:

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng

Không quá 13% vốn tự có

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Không quá 21% vốn tự có

- Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng

Không quá 15% vốn tự có

Giới hạn cấp tín dụng đối với 1 khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Không quá 25% vốn tự có

Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?

Lộ trình giới hạn cấp tín dụng đến năm 2029 ra sao?

Đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, Lộ trình Giới hạn cấp tín dụng thực hiện theo khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

Thời gian

Giới hạn cấp tín dụng

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026

14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027

13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028

12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029

11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng

15% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

Lộ trình nêu trên áp dụng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

Đối với tổ chức tín dụng phi thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng; 25% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

Lưu ý:

[1] Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định trên không bao gồm khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.

[2]. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.

[3]. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

[4] Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

[5] Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định đối với từng trường hợp cụ thể.

Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định được hướng dẫn bởi Quyết định 09/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2024

=> Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu trên không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Trên đây là 'Giới hạn cấp tín dụng 2026 là bao nhiêu? Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định thế nào?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất