Điều kiện chung khi tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
Trước đây, theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận quy định:
“Điều 4. Các điều kiện tách thửa đất
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
b) Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (sau khi trừ diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ) không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Quy định này.
c) Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải tiếp giáp đường giao thông hiện hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 Điều 13 Quy định này.
2. Tách thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ:
a) Trường hợp thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ đã được cấp Giấy chứng nhận thành một thửa riêng thì không áp dụng điều kiện về diện tích, chiều dài tối thiểu, nhưng phải đảm bảo điều kiện về chiều rộng tối thiểu tương ứng với thửa đất nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và của một người sử dụng đất.
b) Trường hợp chưa tách thành thửa riêng thì các thửa đất hình thành từ việc tách thửa bao gồm cả diện tích nằm trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ; việc ghi chú diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
Theo đó, khi thực hiện tách thửa đất thì cá nhân, tổ chức phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện theo quy định kể trên.
Hiện nay, điều kiện tách thửa đất tại tỉnh Bình Thuận (cũ) được quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận như sau:
Việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, đồng thời phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
(1) Diện tích các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa đất (sau khi trừ diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ và quy hoạch đường giao thông) không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
(2) Trường hợp tách thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ, quy hoạch đường giao thông:
Trường hợp thửa đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc nằm trong quy hoạch đường giao thông đã được cấp Giấy chứng nhận thành một thửa đất riêng thì chỉ cần đảm bảo điều kiện về chiều rộng tối thiểu tương ứng với thửa đất nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, quy hoạch đường giao thông của cùng một người sử dụng đất.
Trường hợp chưa tách thành thửa đất riêng thì các thửa đất hình thành từ việc tách thửa bao gồm cả diện tích nằm trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, quy hoạch đường giao thông.
(3) Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi thì phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất, với nguồn gốc sử dụng đất là Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất được tách phải tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu và lối đi có cùng bề rộng tối thiểu là 3,5 m.
- Chỉ áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tách thửa để tặng cho hoặc thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất của các thành viên trong hộ gia đình, cá nhân đó.
- Các thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác hình thành từ việc tách thửa theo điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại nông thôn, đô thị tại Điều 7, Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
- Trước khi thực hiện tách thửa đất thì người sử dụng đất phải cắm mốc, xác định phạm vi diện tích, ranh giới lối đi, để Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành đo đạc tại thực địa và lấy ý kiến của UBND cấp huyện trước khi xác lập bản đồ tách thửa theo quy định.
(4) Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính về đất đai được xác định là hành vi vi phạm đang được thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất chấp hành đầy đủ các nội dung trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền.
(5) Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 3 Quy định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.

Quy định về tách thửa đất tại tỉnh Bình Thuận như thế nào? Diện tích tối thiếu tách thửa đối với từng loại đất tại tỉnh Bình Thuận từ ngày 10/9/2021 là bao nhiêu mét vuông?
Các trường hợp nào không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
Trước đây, theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận như sau:
“Điều 6. Các trường hợp không được tách, hợp thửa đất
1. Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Thửa đất có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật; các thửa đất đang được các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013.
3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của tòa án.
4. Phần diện tích đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
5. Tách thửa đất làm đường do người sử dụng đất tự bố trí và các thửa đất khác còn lại có cạnh tiếp giáp với đường tự bố trí, không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
6. Tách, hợp thửa đất trong các dự án phát triển nhà ở, phát triển đô thị (bao gồm cả dự án có thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để người dân xây dựng nhà ở) đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.”
Theo đó, khi rơi vào một trong những trường hợp kể trên thì tổ chức, cá nhân sẽ không được tách thửa.
Hiện nay, các trường hợp không được tách thửa đất tại Bình Thuận (cũ) được thực hiện theo Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND như sau:
(1) Người sử dụng đất không được tách thửa đất, hợp thửa đất khi không đáp ứng các điều kiện tại Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
(2) Phần diện tích đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
(3) Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất do người sử dụng đất dành ra để làm lối đi, không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận do không đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024.
(4) Tách, hợp thửa đất trong các dự án phát triển nhà ở, phát triển đô thị (bao gồm cả dự án có thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để người dân xây dựng nhà ở) đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.
Điều kiện về diện tích của từng loại đất khi thực hiện tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận?
Trước đây điều kiện về diện tích tách thửa đất tại bình Thuận được quy định tại Quyết định 21/2021/QĐ-UBND, cụ thể như sau:
(1) Đất ở nông thôn (Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận)
- Diện tích thửa sau khi tách: tối thiểu 60m2
- Chiều rộng tối thiểu (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu): 4m
- Chiều dài tối thiểu: 8m
(2) Đất ở đô thi (Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận)
- Diện tích thửa sau khi tách: tối thiểu 40m2
- Chiều rộng tối thiểu (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu): 4m
- Chiều dài tối thiểu: 5m
(3) Đất ở có đất vườn, ao (Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận):
- Diện tích thửa sau khi tách: Nếu ở nông thôn thì tối thiểu là 60m2, nếu ở thành thị thì tối thiểu là 40m2..
- Chiều rộng (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu): đất ở nông thôn thì tối thiểu 4m, đất ở thành thị thì tối thiểu 4m
- Chiều dài: đất ở nông thôn thì tối thiểu 8m, đất ở thành thì thì tối thiểu 5m
*Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất ở thì:
+ Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 60m2 đối với đất ở nông thông, 40m2 đối với đất ở thành thị
+ Chiều rộng: đất ở nông thôn là 4m, đất ở thành thị là 4m
+Chiều dài: đất ở nông thôn là 8m, đất ở thành thị là 5m
*Trường hợp đất ở có vườn, ao nằm riêng lẻ ngoài các khu dân cư tập trung được công nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đường trên đồng ruộng để đi lại thì:
+ Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là: ở nông thôn thì 60m2, ở thành thì là 40m2
+ Chiều rộng (không cần điều kiện tiếp giáp đường giao thông): đất ở nông thôn là 4m, đất ở thành thị là 4m
+ Chiều dài: đất ở nông thông là 8m, đất ở thành thị là 5m
(4) Đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) tại nông thôn (Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận):
-Diện tích tối thiểu sau khi tách thừa là 100m2
-Chiều rộng (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu) tối thiểu: 5m
-Chiều dài tối thiểu: 10m
(5) Đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) ở thành thị (Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận):
- Diện tích tổi thiểu sau khi tách: 60m2
- Chiều rộng (mặt tiếp giáp với đường giao thông) tối thiểu: 4m
- Chiều dài tối thiểu: 5m
(6) Tách thửa đất phi nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở, đất vườn, ao (Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận):
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa: ở nông thôn là 100m2, ở thành thị là 60m2
- Chiều rộng (mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu) tối thiểu: ở nông thôn là 5m, ở thành thị là 4m
- Chiều dài tối thiểu: ở nông thôn là 10m, ở thành thị là 5m
*Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì:
+ Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là: ở nông thôn là 100m2, ở thành thị là 60m2
+ Chiều rộng (mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu) tối thiểu: ở nông thôn là 5m, ở thành thị là 4m
+ Chiều dài tối thiểu: ở nông thôn là 10m, ở thành thị là 5m
(7) Đất nông nghiệp (Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 21/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận):
*Trường hợp đất nông nghiệp nằm ngoài khu dân cư:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách tại các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Phú Quý): 1.000m2
- Diện tích tối thiểu sau khi tách tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và các xã thuộc huyện Phú Quý: 500m2
*Trường hợp đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao (nông nghiệp) tách ra thửa riêng không gắn với đất ở:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách tại các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố là: 400 m2
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa tại phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố: 300m2
Theo đó, khi tách thửa đất thì cá nhân, tổ chức phải đảm bảo được các điều kiện về diện tích tối thiểu, chiều dài tối thiểu, chiều rộng tối thiếu theo quy định của từng loại đất.
Hiện nay, Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại tỉnh Bình Thuận (cũ) được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND như sau:
(1) Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại nông thôn
Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 60 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 8,0 m.
(2) Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại đô thị
Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 40 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m.
(3) Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở có đất vườn, ao
(i) Diện tích tối thiểu các thửa đất ở có đất vườn, ao hình thành từ việc tách thửa được xác định và thực hiện theo diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại nông thôn, đô thị quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này. Người sử dụng đất tự xác định vị trí diện tích đất ở đảm bảo diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh của thửa đất ở nông thôn, đô thị; diện tích đất vườn, ao kèm theo không bị giới hạn bởi diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh.
(ii) Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất ở thì việc tách thửa được thực hiện theo quy định tại mục (i).
(iii) Trường hợp đất ở có vườn, ao nằm riêng lẻ ngoài các khu dân cư tập trung được công nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đường trên đồng ruộng để đi lại thì không cần điều kiện tiếp giáp đường giao thông, diện tích tối thiểu được tách thửa thực hiện theo quy định tại mục (i).
(4) Diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) tại nông thôn
Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 100 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 5,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 10 m.
(5) Diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) tại đô thị
Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 60 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m.
(6) Diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở, đất vườn, ao
(i) Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa được xác định và thực hiện theo diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị theo quy định tại mục (4) và mục (5). Người sử dụng đất tự xác định vị trí diện tích đất phi nông nghiệp đảm bảo diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh của thửa đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị; diện tích đất ở tách kèm theo đất phi nông nghiệp theo quy định tại mục (1) và (2); diện tích đất vườn, ao kèm theo không bị giới hạn bởi diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh.
(ii) Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì việc tách thửa được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
(7) Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp
(i) Đối với đất nông nghiệp nằm ngoài khu dân cư:
+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Phú Quý) là 1.000 m2.
+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố và các xã thuộc huyện Phú Quý là 500 m2.
(ii) Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao (nông nghiệp) tách ra thửa riêng không gắn với đất ở:
+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố là 400 m2.
+ Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa tại phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố là 300 m2.
(8) Diện tích tối thiểu tách thửa đối với thửa đất mà mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác với mục đích tại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
(i)Trường hợp đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa thực hiện theo Quy định này, loại đất tách thửa được xác định theo Giấy chứng nhận.
(ii) Trường hợp đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt (kể cả trường hợp các quy hoạch này chưa đồng bộ) nhưng chưa có dự án đầu tư được duyệt mà thửa đất ở, đất ở có vườn, ao, đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng:
- Điều kiện tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
- Diện tích tách thửa theo quy hoạch chi tiết xây dựng nhưng không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
(iii) Trường hợp đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng (kể cả trường hợp các quy định này chưa đồng bộ) nhưng chưa có dự án đầu tư được duyệt mà thửa đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp, không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
(iv) Đối với thửa đất mà có một phần diện tích không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và chưa có dự án đầu tư được duyệt thì việc tách thửa theo ranh giới quy hoạch trên thửa đất đó. Các thửa đất hình thành (nằm trong và nằm ngoài ranh giới quy hoạch đó) không bị giới hạn bởi điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa.
(v) Đối với khu vực đã có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án mà sau 02 năm liên tục chưa có quyết định thu hồi đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải rà soát điều chỉnh hoặc hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Đất đai 2024. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh hoặc hủy bỏ quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang rà soát quy hoạch chi tiết xây dựng để điều chỉnh hoặc hủy bỏ thì người sử dụng đất được tách thửa. Điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa (loại đất đang sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận) thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 35/2024/QĐ-UBND.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];