Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất tại Cao Bằng là bao nhiêu?
Trước đây, tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND ngày 10/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có quy định cụ thể về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất của từng loại đất như sau:
(1) Đối với đất ở được quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND:
-Đất ở tại đô thị: Thửa đất hình thanh sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng tối thiểu là 3.5m.
-Đất ở tại nông thôn: Thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 60m2, chiều rộng tối thiểu là 4m.
(2) Đối với đất nông nghiệp được quy định tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND:
-Tại các phường, thị trấn: thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 120m2.
-Tại các xã: thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 200m2.
(3) Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND:
-Đất tại phường, thị trấn: Thửa đất hình thanh sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng tối thiểu là 3.5m.
-Đất tại các xã: Thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 60m2, chiều rộng tối thiểu là 4m.
-Trường hợp tách thửa để chuyển sang mục đích đất ở: Căn cứ theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng thì diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành sau khi tách thửa và thửa đất còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
Hiện nay, diện tích tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng thực hiện theo Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND như sau:
(1) Đối với đất nông nghiệp
- Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 100 m²/thửa.
- Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m²/thửa.
c) Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.
(2) Đối với đất ở
- Thửa đất tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi do người sử dụng đất tự thỏa thuận và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m, cụ thể:
+Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 36m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
+ Tại các xã thuộc thành phố: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m.
+ Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
+ Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại điểm này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật.
+ Các trường hợp có công trình như rãnh thoát nước tiếp giáp với thửa đất và đường giao thông được phép tách thửa như trường hợp tiếp giáp với đường giao thông.
- Trường hợp khi tách thửa có phát sinh thêm lối đi: Trường hợp hình thành lối đi thì người đề nghị tách thửa phải chứng minh được nội dung thỏa thuận, thống nhất về lối đi đó bằng văn bản thỏa thuận giữa các bên có sự chứng kiến của UBND xã nơi có đất và được UBND xã nơi có đất xác nhận.
Người sử dụng đất chịu trách nhiệm nội dung lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thửa đất hình thành từ các dự án phát triển nhà ở và trong các dự án kinh doanh bất động sản không phải dự án phát triển nhà ở thì việc tách thửa phải đúng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, trừ trường hợp thửa đất do nhà nước bố trí tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
(3) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Thửa đất tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng. Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m², có chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5 m.
(4) Trường hợp tự ý xây dựng nhà trên thửa đất nhưng chưa thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định.
Đối với các thửa đất ở sau khi chủ sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tự ý tách thửa đất trước thời điểm Quyết định 987/2006/QĐ-UBND ngày 30/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có hiệu lực thi hành, nhưng không đảm bảo kích thước, diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định, nhưng hiện trạng đã xây dựng nhà, khi chủ sử dụng đất có yêu cầu tách thửa thì được tách thửa theo hiện trạng thực tế sử dụng.

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất hiện nay ở tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu mét vuông?
Điều kiện được tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng quy định như thế nào?
Trươc đây, Điều kiện được tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng hiện nay được quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND ngày 10/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định như sau:
-Đối với đất ở:
+ Đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng có quy định hoặc chưa quy định lộ giới, sau khi tách thửa đất thì diện tích thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 6 của quy định này.
+ Diện tích đất tối thiểu quy định tại Điều 6 quy định này không tính phần diện tích đất thuộc quy hoạch đường giao thông.
-Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở):
+ Tại các phường, thị trấn: Sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu bằng tách thửa đối với đất ở đô thị quy định tại khoản 1 Điều 6 của quy định này.
+ Tại các xã: Sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu bằng tách thửa đối với đất ở nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 6 của quy định này.
+ Tách thửa đối với đất không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở: Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là đất ở để chuyển mục đích từ đất không phải là đất ở sang đất ở, diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 6 của quy định này.
-Đối với đất nông nghiệp:
+ Tại đô thị: Sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo yêu cầu về diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của quy định này.
+ Tại nông thôn: Sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo yêu cầu về diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của quy định này.
-Các trường hợp khác:
+ Tách thửa đất ở, đất không phải là đất ở thuộc khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng là đất ở tiếp giáp với đường do Nhà nước quản lý.
+ Trường hợp tách thửa đất ở, đất không phải là đất ở phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng là đất ở không tiếp giáp với đường giao thông công cộng thì thửa đất sau khi tách và thửa đất còn lại phải đảm bảo yêu cầu về diện tích đất và kích thước tối thiểu quy định tại Điều 6 của Quy định này.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất xin tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này và xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích phù hợp với quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này thì được phép tách thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
+ Trường hợp thửa đất tách thửa từ trước ngày 15 tháng 02 năm 2008 có diện tích và kích thước nhỏ hơn mức quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này (tách thửa theo Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hiệu lực thi hành), nếu đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
+ Trường hợp tự ý xây dựng nhà trên thửa đất nhưng chưa thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định.
+ Đối với các thửa đất ở sau khi chủ sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tự ý tách thửa đất trước thời điểm Quyết định 987/2006/QĐ-UBND ngày 30/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có hiệu lực thi hành, nhưng không đảm bảo kích thước, diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định, nhưng hiện trạng đã xây dựng nhà, khi chủ sử dụng đất có yêu cầu tách thửa thì được tách thửa theo hiện trạng thực tế sử dụng.
Theo đó, khi tiến hành tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng thì tổ chức, các nhân có nhu cầu tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện cơ bản như trên đối với từng loại đất mà tổ chức, cá nhân muốn tách thửa.
Hiện nay, điều kiện tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng được thực thiện theo Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND như sau:
(1) Tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024.
(2) Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất; có thông báo thu hồi đất nhưng đã hết hiệu lực theo quy định; chưa có quyết định thu hồi đất; chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện để thực hiện dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
(2)Trường hợp tách thửa bao gồm thửa đất có đất ở và đất khác cùng thửa với thửa đất có đất ở, thì diện tích đất ở phải theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND (trừ trường hợp tách thửa để hợp thửa với thửa đất nông nghiệp đã tách để chuyển mục đích sử dụng đất), phần diện tích đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất ở không áp dụng theo hạn mức tách thửa quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND;
Trường hợp tách thửa để chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất (theo ranh giới quy hoạch đất ở) thì phần diện tích đất tách ra để chuyển sang đất ở phải theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 13. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại (không quy hoạch đất ở), thì không áp dụng theo hạn mức tách thửa quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này.
(4) Loại đất được phép tách thửa, hợp thửa quy định tại Quyết định này được xác định theo mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(5) Đất không thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật.
(6) Thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhưng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.
(7) Tách thửa đất đa mục đích (đất ở và đất nông nghiệp) phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND.
(8) Trường hợp thửa đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận lần đầu đã tách diện tích đất ở và diện tích đất khác thành 2 thửa a, b hoặc thành 2 thửa riêng biệt hoặc định vị vị trí đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác định được nguồn gốc của thửa đất đó là thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa thì được hợp thửa và không phải xác định ranh giới giữa các loại đất.
Trường hợp nào sẽ không được thực hiện tách thửa đất tại Cao Bằng?
Trước đây, theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2021/QĐ-UBND ngày 10/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định như sau:
“Điều 8. Các trường hợp không được phép tách thửa
1. Đất đề nghị tách thửa đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp thửa đã có quyết định thu hồi đất mà phần diện tích còn lại sau thu hồi đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu để tách thửa theo quy định).
2. Đất đang có khiếu nại, tranh chấp đất đai;
3. Đất hoặc tài sản gắn liền với đất đang bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án;
4. Đất thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, phê duyệt theo quy định pháp luật;
5. Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới nhưng không đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2013, bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề;
6. Thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở;
7. Diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu của từng loại đất tương ứng được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.”
Theo đó, nếu thuộc một trong những trường hợp kể trên thì tổ chức, cá nhân sẽ không thể thực hiện tách thửa đất tại tỉnh Cao Bằng.
Hiện nay, các trường hợp không ap dụng quy định tách thửa đất tại Cao Bằng được quy định tại khoản 8 Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND như sau:
- Tách thửa đất để thực hiện Quyết định do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Thửa đất phải tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất do đất có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại một phần của thửa đất, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông hoặc cho tặng để làm nhà tình nghĩa.
- Thửa đất tách thửa để tặng cho quyền sử dụng đất; tách thửa đất để thực hiện thừa kế theo quy định của pháp luật; tách thửa ruộng bậc thang.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];