Điểm mới Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào? Cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
NNgày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15.
>>> Xem toàn văn Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 TẠI ĐÂY
Điểm mới Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào, Cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất dưới đây:
ĐIỂM MỚI LUẬT SỐ 109/2025/QH15
LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025
(1) Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc
Theo Điều 9 Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế có 5 bậc với khoảng cách giữa các bậc tăng dần đều 10, 20, 30, 40 triệu đồng và các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%. Bậc thuế suất cuối cùng là 35% áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
(2) Tăng và linh hoạt điều chỉnh giảm trừ gia cảnh
Ngày 17/10/2025, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, điều chỉnh mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, kể từ ngày Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành, thì cá nhân (nếu không có người phụ thuộc) với mức thu nhập 17 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân có 01 người phụ thuộc với mức thu nhập là 24 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
+ Trường hợp cá nhân có 02 người phụ thuộc với mức thu nhập là 31 triệu đồng/tháng thì người này vẫn chưa phải nộp thuế.
(3) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm
Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.
(4) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng
Theo đó, chính thức áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm.
Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
(5) Áp dụng mức thuế suất 0,1% với chuyển nhượng vàng
Theo đó, Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
*Đang tiếp tục cập nhật điểm mới Luật số 109 Thuế thu nhập cá nhân 2025...
*Trên đây là "Điểm mới Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào? Cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất?"

Điểm mới Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chi tiết thế nào? Cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất? (Hình từ Internet)
10 khoản thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?
Thu nhập chịu thuế theo Điều 3 Luật số 109 2025 QH15 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
(11) Chính phủ quy định chi tiết Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Có cần đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới không?
Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản giảm trừ có quy định như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
Theo đó, chỉ khi người lao động nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì mới phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.
Như vậy, người lao động không cần phải đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới.
- Luật số 109
- Luật số 109 2025 QH15
- Điểm mới Luật số 109
- Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109
- Điểm mới Luật số 109 2025 QH15
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là Luật số 109
- Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Điểm mới Luật số 109 2025 QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất
- Cập nhật Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất
- Thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];