Đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 đúng không?

Nguyễn Văn Phú 1,114 lượt xem
10:16 | 16/06/2026
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi). Trong đó có nội dung đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027.
Nội dung chính
  1. Đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 đúng không?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư hiện hành?
  3. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?

Đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 đúng không?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi). Trong đó có nội dung đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027.

>>> TẢI VỀ dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi)

Theo đó, tại điểm d khoản 3 Điều 11 dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) quy định về các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó có trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 dự kiến như sau:

Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
...
3. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 7 của Luật này;
b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, trừ viên chức giữ ngạch giảng viên tại cơ sở đào tạo về pháp luật;
c) Không còn thường trú tại Việt Nam;
d) Không hành nghề luật sư theo một trong các hình thức hành nghề quy định tại Luật này trong thời gian 12 tháng liên tục;
đ) Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;
e) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư;
g) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường;
h) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;
i) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
k) Kiêm nhiệm công chứng viên, thừa hành viên
...

Như vậy, đối chiếu quy định hiện hành tại Điều 18 Luật Luật sư 2006, thì dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) đã bổ sung trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề.

*Lưu ý: Các hình thức hành nghề Luật sự quy định tại Điều 17 dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) dự kiến như sau:

(1) Luật sư Việt Nam được lựa chọn 1 trong 3 hình thức hành nghề:

- Thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư.

- Làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư ở nước ngoài.

- Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định của luật.

(2) Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được lựa chọn 1 trong 2 hình thức:

- Làm việc với tư cách thành viên tại chi nhánh hoặc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

- Làm việc theo hợp đồng lao động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.

*Lưu ý: Trường hợp dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) được thông qua sẽ có hiệu lực từ 01/3/2027.

>>> Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027

Đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 đúng không?

Đề xuất thu hồi Chứng chỉ hành nghề Luật sư sau 12 tháng không hành nghề từ 01/3/2027 đúng không? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư hiện hành?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư như sau:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?

Nội dung tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP bao gồm:

(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.

(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội