Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 23,871 lượt xem
01:33 | 10/09/2025
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào?
  2. Trách nhiệm của thí sinh khi tham sự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?
  3. Nguyên tắc hành nghề luật sư là gì?

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Mục 1 Nghị định 121/2025/NĐ-CP có nêu rõ thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 như sau:

(1). Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

(2). Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006

(3). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào?

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 1/7/2025 theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của thí sinh khi tham sự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?

Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định trách nhiệm của thí sinh khi tham dự kiểm tra tập sự hành nghề luật sư như sau:

(1) Thí sinh có trách nhiệm:

- Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi vào phòng kiểm tra;

- Ngồi đúng số báo danh, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

- Kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in khi nhận đề kiểm tra; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị trong phòng kiểm tra, chậm nhất 10 phút tính từ thời điểm phát đề kiểm tra;

- Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được dùng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì, bút xóa, bút dạ và các ký hiệu trong bài kiểm tra;

- Chỉ được viết thống nhất một kiểu chữ trong bài kiểm tra;

- Ngừng làm bài ngay khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;

- Chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra trong trường hợp cần thiết khi được phép của giám thị và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; việc ra khỏi phòng kiểm tra, khu vực kiểm tra của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi kiểm tra và do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định;

- Chấp hành nội quy, quy chế kiểm tra.

(2) Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ. Đối với bài kiểm tra kỹ năng, thí sinh được mang vào phòng kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật.

(3) Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:

- Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính điện tử có thẻ nhớ và soạn thảo được văn bản hoặc các phương tiện thu phát khác, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể sử dụng để làm bài kiểm tra; vũ khí, các hóa chất độc hại, các chất gây cháy, nổ, bia, rượu và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại (2);

- Hút thuốc trong phòng kiểm tra;

- Ngồi không đúng số báo danh;

- Trao đổi trong phòng kiểm tra;

- Quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra;

- Sử dụng tài liệu, vật dụng bị cấm trong phòng kiểm tra;

- Có hành vi cố ý gây rối trật tự, gây mất an toàn trong phòng kiểm tra;

- Có các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng quyết định, nội quy, quy chế kiểm tra và các quy định có liên quan của Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Nguyên tắc hành nghề luật sư là gì?

Nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, cụ thể như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất