Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao? Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu?

Phạm Thị Hồng 889 lượt xem
11:17 | 10/11/2025
Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao? Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao?
  2. Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu?
  3. Lương cơ sở dùng để làm gì?

Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao?

Chiều 8/11, tại Hà Nội diễn ra họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 10/2025 dưới sự chủ trì của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn, Người phát ngôn của Chính phủ.

Tại buổi họp báo về các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt, kịp thời, hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về triển khai nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2025, trong đó có tập trung:

(7) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài.
(8) Tập trung phòng, chống khắc phục hậu quả bão lũ, nhanh chóng khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.
(9) Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Đẩy mạnh tăng thu, tiết kiệm chi để có kinh phí đề xuất các cấp có thẩm quyền tăng lương, phụ cấp, trợ cấp ngay từ đầu năm 2026. Tập trung khởi công gần 100 trường phổ thông nội trú, bán trú liên cấp ở các xã biên giới vào sáng ngày 09/11/2025.
(10) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; giữ vững trật tự an toàn xã hội; tăng cường đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Theo đó, chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Đẩy mạnh tăng thu, tiết kiệm chi để có kinh phí đề xuất các cấp có thẩm quyền tăng lương, phụ cấp, trợ cấp ngay từ đầu năm 2026. Tập trung khởi công gần 100 trường phổ thông nội trú, bán trú liên cấp ở các xã biên giới vào sáng ngày 09/11/2025.

Như vậy, đề xuất tăng thu để tăng lương ngay từ đầu năm 2026.

"Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc nâng cao đời sống người dân và bảo đảm an sinh xã hội, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Việc đẩy mạnh tăng thu, tiết kiệm chi là giải pháp trọng tâm để tạo nguồn lực thực hiện chính sách tiền lương mới.– Đây là nhận định của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

*Trên đây là thông tin về "Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026"

Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao? Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu?

Đề xuất tăng lương ngay từ đầu năm 2026 ra sao? Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương cơ sở hiện hành 2025 là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện hành 2025 được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...

Theo đó, mức lương cơ sở hiện hành 2025 là 2.340.000 đồng/tháng.

Lương cơ sở dùng để làm gì?

Căn cứ tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định, lương cơ sở dùng để làm căn cứ:

- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau:

(1) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).

(2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).

(3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019).

(4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

(5) Người làm việc trong chi tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ- CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP).

(6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

(7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

(8) Người hưởng lương làm việc trong tổ chức cơ yếu.

(9) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.

(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất