Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?

Đinh Thị Mai Linh 5,909 lượt xem
09:50 | 29/06/2026
Lịch thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026 sẽ diễn ra từ ngày 29/6 đến 1/7/2026. Dưới đây là nội dung tham khảo Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026.
Nội dung chính
  1. Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?
  2. Nội dung thi vào lớp 10 chủ yếu nằm trong chương trình nào?
  3. Quy định tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh THPT năm 2026 ra sao?

Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?

MỚI NHẤT: FULL ĐÁP ÁN ĐỀ TOÁN vào 10 CẦN THƠ năm 2026

>> FULL ĐÁP ÁN thi vào lớp 10 Cần Thơ 2026 đầy đủ các môn

Ngày 30/3/2026, UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định 1295/QĐ-UBND năm 2026 Tải về Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Theo đó, lịch thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026 sẽ diễn ra từ ngày 29/6 đến 1/7/2026.

Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026 (mang tính chất tham khảo):

Phần đọc hiểu

Câu 1: Thể thơ: Tự do

Câu 2: Hình ảnh được sử dụng để so sánh là: "như người sinh nở" (trong dòng thơ "Này chiếc lá như người sinh nở").

Câu 3: Nhan đề "Cuối rễ đầu cành" là một nhan đề độc đáo, giàu ý nghĩa biểu tượng và cô đọng được tư tưởng của tác phẩm.

Ý nghĩa: "Cuối rễ" và "đầu cành" là hai điểm mút, hai cực của một cái cây. "Cuối rễ" là nơi sâu thẳm dưới lòng đất, âm thầm chịu đựng gian khổ, hút dưỡng chất; "đầu cành" là nơi đón ánh nắng, sinh chồi nảy lộc, đơm hoa kết trái.

Nhận xét: Cách đặt nhan đề thể hiện tư duy nghệ thuật sâu sắc của tác giả: khẳng định mối quan hệ nhân quả, gắn bó khăng khít giữa sự hy sinh thầm lặng, gian truân bên dưới (cuối rễ) và thành quả tốt đẹp, sự sống rực rỡ ở phía trên (đầu cành). Từ đó làm nổi bật chủ đề về sự sinh tồn, vượt khó để dâng hiến cho cuộc đời.

Câu 4: Chỉ có đất yêu cây thì đất biết

Những cơn đau nơi cuối rễ đầu cành…

Nội dung 2 dòng thơ trên:

Sự thấu hiểu, bao dung và gắn kết máu thịt giữa "đất" và "cây" (Đất là bệ đỡ, là nguồn sống, chỉ có tình yêu thương chân thành mới cảm thông được những khó khăn, nhọc nhằn).

Khẳng định quy luật của sự sống: Để có được sự trưởng thành, xanh tươi thì cả "cuối rễ" (sự nhọc nhằn, khuất lấp) lẫn "đầu cành" (sự chuyển mình, nảy nở) đều phải trải qua những "cơn đau", những thử thách, tổn thương và hy sinh thầm lặng.

Câu 5:

Gợi ý: Hành trình sinh tồn của rễ non (vươn sâu vào sỏi đá đến tướp máu) và cành non (vượt mưa giông, nắng hạ để nảy lá) mang đến bài học sâu sắc về sự kiên cường và tinh thần vượt khó. Trong cuộc sống, để đạt được thành công và trưởng thành, con người không thể tránh khỏi những "cơn đau", thử thách hay tổn thương. Chúng ta cần có bản lĩnh đối mặt, chấp nhận gian khổ và âm thầm nỗ lực như rễ non, cành non. Đồng thời, bài học cũng nhắc nhở ta trân trọng những giá trị khuất lấp, biết ơn những hy sinh thầm lặng phía sau mỗi thành quả ngọt ngào của cuộc đời.

Phần viết

Câu 1:

Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn tác giả Bế Kiến Quốc, tác phẩm Cuối rễ đầu cành và ấn tượng chung về bài thơ (một tác phẩm giàu triết lý, xúc động về hành trình của sự sống).

Thân đoạn:

Cảm nhận về hình tượng nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thể thơ tự do cùng hình ảnh ẩn dụ độc đáo ("rễ non" lách qua sỏi đá tướp máu, "cành non" vượt qua mưa nắng). Tác giả đã cụ thể hóa sự khốc liệt nhưng cũng đầy thiêng liêng của sự sinh tồn qua hình ảnh so sánh "như người sinh nở".

Cảm nhận về thông điệp, triết lý: Bài thơ khơi gợi niềm xúc động về sự hy sinh thầm lặng. Thành quả rực rỡ ở "đầu cành" không tự nhiên mà có, nó được đánh đổi bằng "cơn đau" và dòng nhựa nuôi dưỡng từ "cuối rễ". Giọng thơ suy tư, trầm lắng nhưng chứa đựng sức sống mãnh liệt.

Kết đoạn: Khẳng định giá trị của bài thơ. Tác phẩm không chỉ mang lại rung động thẩm mĩ mà còn là lời tự tình, thức tỉnh con người về lẽ sống cống hiến, kiên cường và lòng biết ơn.

Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận xã hội trả lời cho câu hỏi: Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống?

1. Mở bài

Dẫn dắt vấn đề từ ý kiến của đề bài: Trên hành trình trưởng thành, con người luôn phải đối mặt với khó khăn, thử thách nhưng không phải ai cũng biết cách vượt qua.

Nêu vấn đề cần nghị luận: Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống?

2. Thân bài

Giải thích vấn đề:

"Khó khăn, thử thách": Là những trở ngại, biến cố, thất bại hoặc những áp lực ngoài ý muốn xảy ra trong công việc, học tập và cuộc sống.

Ý nghĩa cốt lõi: Khó khăn là một phần tất yếu của quy luật cuộc sống nhằm thử thách bản lĩnh con người.

Phân tích: Làm thế nào để vượt qua khó khăn, thử thách?

Về mặt nhận thức, thái độ:

Phải có tinh thần lạc quan, dũng cảm đón nhận: Coi khó khăn là cơ hội để rèn luyện, trải nghiệm và trưởng thành chứ không phải là ngõ cụt (giống như "rễ non", "cành non" chấp nhận tổn thương để sinh tồn).

Giữ vững sự bình tĩnh: Tránh hoang mang, bi quan hay đổ lỗi cho hoàn cảnh.

Về mặt hành động:

Kiên trì và nỗ lực bền bỉ: Không bỏ cuộc giữa chừng. Đứng lên sau mỗi lần vấp ngã, kiên nhẫn tìm giải pháp giải quyết tận gốc vấn đề.

Tích lũy tri thức và kỹ năng: Tự nâng cao năng lực bản thân để đủ sức đối đầu với thử thách lớn hơn.

Biết tìm kiếm sự đồng hành, giúp đỡ: Không cô lập bản thân; chủ động học hỏi kinh nghiệm từ người đi trước và đón nhận sự chia sẻ từ cộng đồng, gia đình (như cây nhận tình yêu và dưỡng chất từ đất).

Hệ quả của việc vượt qua thử thách: Giúp con người khai phá giới hạn bản thân, gặt hái thành công và tỏa sáng giá trị cá nhân.

(Dẫn chứng):

Học sinh có thể lấy dẫn chứng từ thực tế (ví dụ: các tấm gương nghị lực vượt khó như Thầy Nguyễn Ngọc Ký, các vận động viên khuyết tật, hoặc các doanh nghiệp kiên cường vượt qua khủng hoảng kinh tế...).

(Mở rộng):

Phê phán những người có lối sống hèn nhát, dễ nản lòng, buông xuôi khi gặp áp lực, nghịch cảnh (lối sống "thủy tinh" dễ vỡ).

Tuy nhiên, vượt qua thử thách không đồng nghĩa với sự liều lĩnh mù quáng, bất chấp thực tế.

3. Kết bài

Khẳng định lại ý nghĩa của việc đối mặt và vượt qua khó khăn (Khó khăn là bệ phóng của thành công).

Liên hệ bản thân: Là một người trẻ (học sinh bước vào ngưỡng cửa mới), cần trang bị cho mình bản lĩnh, sự kiên cường và tư duy tích cực để vững vàng trước mọi giông bão của cuộc đời.

Đề thi môn Văn sở Cần Thơ:

*Trên đây là thông tin về "Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?".

Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?

Đáp án MÔN NGỮ VĂN thi vào lớp 10 TP Cần Thơ năm 2026? Xem đề thi và đáp án môn Văn sở Cần Thơ?

Nội dung thi vào lớp 10 chủ yếu nằm trong chương trình nào?

Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Tổ chức thi tuyển
1. Môn thi, bài thi
a) Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 (một) môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 (một) trong 02 (hai) phương án sau:
- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 (ba) năm liên tiếp;
- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.
b) Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.
c) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.
d) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.
đ) Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 (một) môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 (một) đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.
2. Ra đề thi
a) Công tác ra đề thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật ở tất cả các khâu: ra đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao và bảo quản đề thi. Đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa học và tính sư phạm; có đề thi chính thức và đề thi dự bị; mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm thi.
...

Như vậy, nội dung thi vào lớp 10 nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.

Quy định tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh THPT năm 2026 ra sao?

Căn cứ tại Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

(1) Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người khuyết tật.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

(2) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi.

Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm. Cụ thể:

- Nhóm đối tượng 1: Bao gồm:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên".

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Nhóm đối tượng 2: Bao gồm:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%";

- Nhóm đối tượng 3:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(3) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích:

- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.

- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất