ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chi tiết? Đáp án đề thi vào 10 Văn Quảng Ninh ra sao?
>> TỔNG HỢP ĐÁP ÁN thi vào 10 Quảng Ninh 2026
UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông, tuyển sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông nội trú năm học 2026 - 2027 tỉnh Quảng Ninh.
Tải về Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2026
Môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 thi vào sáng 23/6/2026.
Tham khảo ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chi tiết, đáp án đề thi vào 10 Văn Quảng Ninh dưới đây:
ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chi tiết
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
CÂU | GỢI Ý ĐÁP ÁN |
Câu 1 (0,5 điểm) | Phần thưởng cậu bé mong muốn được nhận từ cha là một chiếc xe đạp mini. |
Câu 2 (0,5 điểm) | Hai lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn in đậm là: “Nhớ!" “Thế mà bây giờ ba nói không... không xe pháo ... chỉ hết!" |
Câu 3 (1,0 điểm) | HS đọc kỹ câu nói, đưa ra ý nghĩa phù hợp. Gợi ý: - Thể hiện tâm trạng phức tạp của cậu bé: vừa buồn tủi, thất vọng vì không được nhận phần thưởng hưởng đã hứa, vừa cảm thấy muốn của mình không được đáp ứng. - Qua lời mẹ, cậu hiểu ra hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của gia đình và những nỗi vất vả mà cha mẹ đang gánh chịu. - Chi tiết cho thấy sự trưởng thành trong nhận thức của cậu bé: từ chỗ chỉ nghĩ đến mong muốn của bản thân đến biết cảm thông, thấu hiểu và chấp nhận hy sinh vì gia đình. |
Câu 4 (1,0 điểm) | Tác giả đặt nhan đề “Gọi giấc mơ về” vì chiếc xe đạp là một giấc mơ đẹp của cậu bé nhưng phải tạm gác lại do hoàn cảnh khó khăn của gia đình. Tuy nhiên, cậu không từ bỏ ước mơ bỏ ước mơ ấy mà chỉ “thả” nó đi một thời gian. Khi cuộc sống khá hơn, khi cha có thể ra khơi trở lại, cậu sẽ ng khá hơn, hơn, khi tiếp tục nuôi dưỡng và thực hiện ước mơ của mình. Nhan đề thể hiện niềm tin, sự hy vọng và tinh thần không từ bỏ những ước mơ tốt đẹp. |
Câu 5 (1,0 điểm) | HS nêu ước mơ của bản thân và có lý giải phù hợp. - Ước mơ cha mẹ luôn mạnh khoẻ. - Ước mơ chị gái đậu đại học. |
II. VIẾT (6,0 điểm)
CÂU | GỢI Ý ĐÁP ÁN |
Câu 1 (2,0 điểm) | 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận. 2. Thân đoạn - Tóm tắt ngắn gọn nội dung câu chuyện. Sự thay đổi trong nhận thức và tâm trạng: Sau khi du mẹ giải thích, cậu không còn ấm ức vì không được mua xe đạp. Hiểu được hoàn cảnh khó khăn của gia đình, hiểu nỗi vất vả của cha mẹ. - Cậu luôn biết nghĩ cho người khác: Cách nói “lúng búng” cho thấy sự áy náy, chân thành và có trách nhiệm với lời hứa của mình. - Sự trưởng thành trong tâm hồn: + Vẫn giữ giấc mơ có chiếc xe đạp để giúp đỡ người khác nhưng không còn đòi hỏi hay trách móc cha mẹ. + Biết chờ đợi, biết hi vọng và tin tưởng vào tương lai - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: + Miêu tả tâm lí tinh tế qua suy nghĩ, hành động. + Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
Câu 2 (6,0 điểm) | I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận II. Thân bài 1. Giải thích - Sẻ chia là biết quan tâm, đồng cảm, giúp đỡ người khác bằng tình cảm, hành động hoặc vật chất khi họ gặp khó khăn, thiếu thốn. 2. Bàn luận *Biểu hiện - Quyên góp, ủng hộ, giúp đỡ người nghèo, trẻ em mồ côi, người già neo đơn, nạn nhân thiên tai... - Thấu hiểu khi người khác gặp Lời an ủi, sự động viên, lắng nghe và thấu biến cố, bế tắc. * Vì sao cần có sự sẻ chia trong cuộc sống? - Cuộc sống luôn có những khó khăn, thử thách mà không phải ai cũng có thể tự mình vượt qua. - Sự sẻ chia giúp con người cảm thấy được yêu thương, quan tâm và có thêm động lực để vươn lên. - Làm giảm bớt nỗi đau, mất mát và những áp lực trong cuộc sống. - Góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người. * Ý nghĩa của sự sẻ chia - Đối với người nhận: + Nhận được sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh + Có thêm niềm tin, nghị lực để vượt qua hoàn cảnh khó khăn. + Cảm nhận được tình yêu thương và sự ấm áp của cộng đồng. - Đối với người cho đi + Mang lại niềm vui, hạnh phúc và cảm giác sống có ích. + Hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng lòng nhân ái. + Được mọi người yêu quý, tôn trọng. - Đối với xã hội + Gắn kết con người với nhau. + Tạo nên môi trường sống nhân văn, đoàn kết và giàu tình yêu thương. + Giúp xã hội phát triển bền vững, hạn chế sự thờ ơ, vô cảm (HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp) 3. Mở rộng vấn đề - Phê phán những người sống ích kỉ, chỉ biết lợi ích cá nhân. - Phê phán lối sống thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác. - Cần phân biệt sẻ chia chân thành với việc giúp đỡ nhằm mục đích vụ lợi, đánh bóng tên tuổi. 4. Bài học nhận thức và hành động - Nhận thức được sẻ chia là nét đẹp đạo lý, là nhu cầu thiết yếu để hoàn thiện nhân cách. - Hành động thiết thực: Bắt đầu từ những việc nhỏ nhất trong cuộc sống hàng ngày, sẻ chia với những người thân thiết nhất. III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận. |
Cập nhật nhanh nhất ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 dưới đây:
*Lưu ý: ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chỉ mang tính chất tham khảo!
Xem đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 dưới đây:


*Trên đây là thông tin tham khảo ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chi tiết, đáp án đề thi vào 10 Văn Quảng Ninh!

ĐÁP ÁN đề thi vào lớp 10 môn VĂN Quảng Ninh năm 2026 2027 chi tiết? Đáp án đề thi vào 10 Văn Quảng Ninh ra sao? (Hình ảnh Internet)
Đối tượng tuyển sinh và phương thức tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT không chuyên tỉnh Quảng Ninh ra sao?
Căn cứ tiểu mục 1 và tiểu mục 2 Mục I Phần A Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2026 có nêu:
(1) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh đảm bảo quy định tại Điều 82 Quy chế tuyển sinh THCS và THPT. Ngoài ra, đối với trưởng công lập, học sinh có nơi thường trú tại tỉnh Quảng Ninh (tĩnh đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) hoặc hoàn thành chương trình THCS tại cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Phương thức tuyển sinh
- Trưởng tư thục: Xét tuyển theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh THCS và THPT.
- Trưởng công lập: Thi tuyển theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh THCS và THPT.
Trường hợp hết thời hạn đăng ký mà số học sinh đăng ký dự tuyển vào trưởng công lập không vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh được giao thị trưởng đó thực hiện tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển theo quy định; giao Sở Giáo dục và Đào tạo công bố công khai phương thức tuyển sinh của trưởng nếu có điều chỉnh và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 22/5/2026.
03 hình thức đánh giá học sinh trung học phổ thông năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về hình thức đánh giá học sinh trung học phổ thông, cụ thể như sau:
(1) Đánh giá bằng nhận xét
- Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
- Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
- Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
- Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
(2) Đánh giá bằng điểm số
- Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
- Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
(3) Hình thức đánh giá đối với các môn học
- Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
- Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];