Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 theo Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025? Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT ra sao?

Phạm Thị Hồng 12,254 lượt xem
10:34 | 03/06/2025
Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 theo Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025? Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT ra sao?
Nội dung chính
  1. Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 chi tiết? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025?
  2. Đặc điểm môn Ngữ Văn trong chương trình giáo dục phổ thông thế nào?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT ra sao?

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 chi tiết? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025?

>> Đề thi và đáp án tuyển sinh lớp 10 môn Toán Nghệ An 2025

>> Nóng: Thời gian công bố điểm thi lớp 10 năm 2025 63 tỉnh thành? Tổng hợp cách tra cứu điểm thi lớp 10 năm 2025 2026 mới nhất?

Căn cứ tiểu mục 4 Mục 2 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm học 2025 - 2026 ban hành kèm Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2025 của tỉnh Nghệ An về thời gian tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 - 2026 tỉnh Nghệ An như sau:

Cụ thể, lịch tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 như sau:

Như vậy, lịch thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 được diễn ra lúc 8h sáng ngày 03/6/2025.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN VĂN

Câu 1. (0,5 điểm)

Ngôi kể thứ nhất

Câu 2. (0,5 điểm)

Tiếng sáo diều được miêu tả vào đêm trăng sáng như sau: tiếng sáo vi vút hơn, bay xa hơn. Âm thanh ấy vời vợi trời mây.

Câu 3.

Biện pháp so sánh: âm thanh được ví “con thuyền bập

- Giúp câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, người đọc dễ hình dung.

- Gợi tả sinh động âm thanh đặc biệt của tiếng sáo diều, nhẹ nhàng, êm dịu, đều đặn.

Câu 4.

Vì cái ống sáo “ầm vu” ấy không chỉ là một vật dụng bình thưởng mà là kỷ niệm thiêng liêng, gắn với mối duyên đặc biệt giữa anh Tùng và chị Thắm. Nó đã se duyên cho hai người, là kỷ vật của tình yêu và những kỳ niệm đẹp trong quá khứ, nên anh Tùng trân trọng giữ lại như một báu vật riêng.

Câu 5:

Khung cảnh làng quê trong truyện ngắn hiện lên bình yên, trong trẻo và đậm chất thơ:

- Có những cảnh đồng bát ngát, con đỗi, bụi tre cuối vườn.

- Những buổi chiều mùa hè thả diều, đêm trăng sáng với tiếng sáo diều vi vút.

- Cuộc sống tuy giản dị, mộc mạc nhưng tràn đầy tình người và kỷ niệm đẹp

=> Nó gợi nhớ về một làng quê yên bình, êm đềm, gắn bó tuổi thơ và tình làng nghĩa xóm sâu đậm.

Phần II

Câu 1:

1 Mở đoạn : Giới thiệu chung

2 Thân đoạn

- Xuất thân và sở thích:

+ Là người mê thả diều, đặc biệt có con diều với tiếng sáo “ầm vư” độc đáo.

+ Tiếng sáo diều của anh không giống ai, lúc xa lúc gần, như hai ba con diều bay cùng lúc.

- Là một người chân thành:

+ Khi con diều bị đứt dây, anh không ngại đường xa, lần theo hướng gió đi tìm, thể hiện sự trân trọng kỷ niệm và đam mê.

+ Tình cờ gặp chị Thắm — người cũng mê tiếng sáo “ầm vư” mà không biết chủ nhân là ai.

=> Cuộc gặp gỡ nhờ con diều đứt dây trở thành mối nhân duyên đẹp. Sau khi cưới chị Thắm, anh Tùng dành hết tâm sức cho đồng áng, lưu giữ kỷ vật diều sáo như trân quý một phần ký ức.

- Nghệ thuật:

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận

Câu 2:

1. Mở bài: Giới thiệu chung

2. Thân bài:

- Trò chơi dân gian: những hoạt động vui chơi giải trí do quần chúng nhân dân sáng tạo ra và được lưu truyền qua nhiều thế hệ.

- Vai trò và giá trị của trò chơi dân gian:

+ Là di sản văn hóa phi vật thể, lưu giữ bản sắc dân tộc.

+ Gắn bó với đời sống cộng đồng, giúp gắn kết tình làng nghĩa xóm, tạo không khí vui tươi.

+ Rèn luyện tư duy, sự khéo léo, tinh thần đồng đội và kỹ năng giao tiếp.

+ Phản ánh tập quán, tín ngưỡng và tâm hồn dân tộc Việt.

- Thực trạng và nguyên nhân mai một của trò chơi dân gian:

+ Đời sống hiện đại với công nghệ, trò chơi điện tử, mạng xã hội... khiến trò chơi dân gian ít được trẻ em quan tâm.

+ Không gian tổ chức trò chơi dân gian ngày càng thu hẹp: thiếu sân bãi, thiếu người hướng dẫn.

+ Sự thờ ơ của một bộ phận cộng đồng và thiếu sự quan tâm của gia đình, nhà trường.

- Giải pháp:

+ Đưa trò chơi dân gian vào trường học thông qua giờ thể dục, ngoại khóa.

+ Tổ chức các lễ hội truyền thống, hội làng, ngày hội trò chơi dân gian.

+ Khai thác trò chơi dân gian trong chương trình truyền hình, mạng xã hội, ứng dụng công nghệ số để trẻ em hiện đại tiếp cận dễ dàng.

+ Gia đình, ông bà, cha mẹ truyền dạy trực tiếp cho con cháu trong những dịp tụ họp, nghỉ hè, Tết cổ truyền.

+ Lưu giữ và phục dựng trò chơi trong các khu du lịch văn hóa, bảo tàng dân tộc học

- Lưu truyền trò chơi dân gian sẽ giúp chúng ta: Gìn giữ bản sắc văn hóa

dân tộc. Giúp thế hệ trẻ hiểu và tự hào về truyền thống; ...

- Liên hệ bản thân: bài học nhận thức hành động

3. Kết bài: Tổng kết vấn đề

Tham khảo đề thi kèm đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025

ĐỀ THI MÔN VĂN

*Trên đây là thông tin tham khảo về "Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 chi tiết? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025?"

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 chi tiết? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025?

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025 chi tiết? Đề thi vào lớp 10 môn Văn Nghệ An 2025? (Hình từ Internet)

Đặc điểm môn Ngữ Văn trong chương trình giáo dục phổ thông thế nào?

Căn cứ theo Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình môn Ngữ Văn có nêu rõ đặc điểm môn Ngữ Văn trong chương trình giáo dục phổ thông như sau:

Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đến lớp 12. Ở cấp tiểu học, môn học này có tên là Tiếng Việt; ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông có tên là Ngữ văn.

Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc; phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân ái, vị tha,...

Thông qua các văn bản ngôn từ và những hình tượng nghệ thuật sinh động trong các tác phẩm văn học, bằng hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời.

Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, bao gồm cả tri thức văn hoá, đạo đức, triết học,... liên quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác như Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,… Môn Ngữ văn cũng liên quan mật thiết với cuộc sống; giúp học sinh biết quan tâm, gắn bó hơn với đời sống thường nhật, biết liên hệ và có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.

Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt và văn học, đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh ở từng cấp học; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.

Giai đoạn giáo dục cơ bản: Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn học được tích hợp trong quá trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học.

Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học, hoạt động giáo dục khác; hình thành và phát triển năng lực văn học, một biểu hiện của năng lực thẩm mĩ; đồng thời bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách.

Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, nhất là tiếp nhận văn bản văn học; tăng cường kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về nội dung và kĩ thuật viết; trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học; tiếp tục bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tâm hồn, nhân cách để học sinh trở thành người công dân có trách nhiệm.

Ngoài ra, trong mỗi năm, những học sinh có định hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT ra sao?

Quyền và nhiệm vụ của học sinh THPT được quy định tại Điều 34, Điều 35 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

Nhiệm vụ của học sinh

(1) Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

(2) Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

(3) Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

(4) Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

(5) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Quyền của học sinh

(1) Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.

(2) Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

(3) Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

(4) Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

(5) Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(6) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.