Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?

Nguyễn Hương Nhi 44,430 lượt xem
22:02 | 02/08/2025
Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?
  2. Hệ thống tổ chức Thi hành án dân sự?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự được quy định như thế nào?

Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?

Cục Quản lý Thi hành án dân sự công bố thông tin danh sách 355 Phòng Thi hành án dân sự khu vực thuộc 34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương TẢI để các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết, liên hệ công tác.

Theo đó, Cục Quản lý Thi hành án dân sự công bố Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập, cụ thể như sau:

Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập

Tên THADS khu vực

Địa chỉ

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Phòng THADS khu vực (các xã, phường)

Số điện thoại liên hệ

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh

387 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.

02839.203.250

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh

954 - 954A Kha Vạn Cân, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.

02838.973.197

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh

2 Phan Phú Tiên, phường Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh

Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.

02838.567.022

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh

144/5 Âu Cơ, phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.

02839.756.756

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh

200/20 Bình Lợi, phường Bình Lợi Trung, Thành phố Hồ Chí Minh

Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.

02835.533.651

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh

1 Tân Phú, phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh

Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

02854.160.248

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh

548 Nguyễn Thái Sơn, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh

Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây.

02839.965.417

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh

33/7B Trưng Nữ Vương, xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.

02838.914.053

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh

426 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh

An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.

02862.711.734

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh

10 Đường số 3, xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh

Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.

02837.602.140

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh

45 Phạm Văn Dinh, phường Rạch Dừa, Thành phố Hồ Chí Minh

Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.

0254.858.748

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh

9 Huỳnh Ngọc Hay, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.

02543.732.910

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Thành phố

Hồ Chí Minh

khu Trung tâm hành chính xã Đất Đỏ, Thành phố Hồ Chí Minh

Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.

02543.688.280

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 - Thành phố

Hồ Chí Minh

25 Trần Phú, xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

02543.881.192

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - Thành phố

Hồ Chí Minh

đường Thích Quảng Đức, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh

Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

02743.813.915

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 - Thành phố

Hồ Chí Minh

đường Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh

Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp.

02743.755.185

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh

đường DT746, khu phố 1, phường Tân Uyên; đường D5, khu Trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh

Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.

02743.656.379

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 18 - Thành phố

Hồ Chí Minh

khu phố 2, phường Bến Cát, Thành phố Hồ Chí Minh

Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát.

02743.564.724

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 19 - Thành phố Hồ Chí Minh

2 Đường NK, xã Bàu Bàng, Thành phố Hồ Chí Minh

An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Nguyên.

02743.516.277

*Trên đây là "Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh mới chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập?"

Danh sách địa chỉ  19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực  Thành Phố Hồ Chí Minh (mới) chính thức  từ ngày 01/7/2025

Danh sách địa chỉ 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh mới chính thức từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Hệ thống tổ chức Thi hành án dân sự?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thi hành án dân sự 2008, hệ thống tổ chức Thi hành án dân sự bao gồm:

- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

+ Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;

+ Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan thi hành án dân sự:

+ Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);

+ Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);

+ Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025 quy định như sau:

(1) Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(2) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật, chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.

(3) Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(4) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình, biểu mẫu, phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống kê, chuẩn mực, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.

(5) Về công tác thi hành án dân sự

- Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Văn phòng Thừa phát lại;

- Thực hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi hành án dân sự theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;

- Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định.

(6) Về chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính

- Tham mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính;

- Tham mưu, giúp Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý trách nhiệm đối với người phải thi hành án là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có vi phạm trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và việc thi hành án hành chính;

- Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành án hành chính theo quy định pháp luật.

(7) Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(8) Thực hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(9) Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính hàng năm và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

(10) Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức; công tác thi đua - khen thưởng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(11) Quản lý và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, kế toán, tài sản công và đầu tư công; quản lý, điều hòa khoản phí thi hành án theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.

(12) Thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; tổng hợp, hành chính; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của Bộ và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất