Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?

Đinh Thị Mai Linh 43,657 lượt xem
11:51 | 02/03/2026
Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?
Nội dung chính
  1. Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?
  2. Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?
  3. Việc lấy ý kiến Nhân dân về sáp nhập đơn vị hành chính được thực hiện theo trình tự nào?

Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?

>>> Mới nhất: Từ năm 2026 thực hiện việc sáp nhập đơn vị hành chính

>>> Giữ nguyên 11 tỉnh thành năm 2026

NÓNG: Tiếp tục sắp xếp bộ máy khối chính quyền năm 2026

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, từ ngày 12/6/2025, nước ta chính thức sáp nhập từ 63 tỉnh, thành phố còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.

Dưới đây là danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)



6.772,59

14.002.598

3

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,72

4.664.124

4

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,59

3.065.628

5

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

6

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,83

4.199.824

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,50

1.865.270

8

Cao Bằng

6.700,39

573.119

9

Lai Châu

9.068,73

512.601

10

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.256,92

1.778.785

11

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,21

1.799.489

12

Điện Biên

9.539,93

673.091

13

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

14

Sơn La

14.109,83

1.404.587

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,38

4.022.638

16

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,60

3.619.433

17

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

18

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,81

3.567.943

19

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,62

4.412.264

20

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

21

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

22

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

24

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,55

2.161.755

25

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,53

3.583.693

26

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,40

3.346.853

27

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,86

2.243.554

28

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,07

3.872.999

29

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,18

4.491.408

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,44

3.254.170

31

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,64

4.370.046

32

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,91

4.952.238

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,20

4.257.581

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,39

2.606.672

*Trên đây là danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026.

Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?

Danh sách các tỉnh thành trước và sau sáp nhập mới nhất 2026? Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2? (Hình ảnh từ Internet)

Có tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2?

Ngày 12 tháng 02 năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030

Trong đó, có nêu rõ về nhiệm vụ trọng tâm cải cách tổ chức bộ máy: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

Đồng thời, hiện nay các tỉnh thành cũng đã có những văn bản sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Đơn cử:

(1) Hà Nội

Quyết định số 600/KH-UBND Tải, ngày 09/2/2026 về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội.

Đặt mục tiêu hoàn thành sắp xếp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong năm 2026; giảm tối thiểu 20% biên chế cán bộ, công chức; tổ chức sắp xếp thôn, tổ dân phố; sắp xếp bộ máy, cán bộ, công chức cấp xã…

Tổ chức sắp xếp thôn, tổ dân phố; sắp xếp bộ máy, cán bộ, công chức cấp xã

Tổ chức sắp xếp bộ máy và cán bộ, công chức ở xã, phường; sắp xếp thôn, tổ dân phố theo chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ.

(2) Khánh Hòa

Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW, ngày 12/11/2025 Tải của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới của Tỉnh ủy Khánh Hòa.

- Sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã, phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.

...

Các thông tin về sắp xếp thôn, tổ dân phố; sắp xếp bộ máy trên khiến người dân lầm tưởng sẽ sáp nhập tỉnh lần 2 trong năm 2026. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có thông tin hay văn bản nào về việc sẽ sáp nhập tỉnh lần 2 trong năm 2026.

Đồng thời, trước đó Vụ trưởng Vụ Chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ Phan Trung Tuấn khẳng định: "Thông tin sắp xếp từ 34 tỉnh, thành hiện nay còn 16 tỉnh, thành trong giai đoạn tới đây hoàn toàn không chính xác".

Ông Phan Trung Tuấn cho biết thêm, hiện nay, Bộ Nội vụ xây dựng dự thảo Nghị định hướng dẫn việc lấy ý kiến nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính nhằm thay thế Nghị định 54/2018/NĐ-CP và Nghị định 66/2023/NĐ-CP.

Ngày 21/11/2025, Bộ Nội vụ vừa ban hành Công văn 10988/BNV-CQĐP tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Trong đó có nêu:

Trong thời gian qua, nước ta đã tiến hành cuộc cách mạng về sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp. Chủ trương lớn này đã được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ nghiên cứu, bàn bạc thấu đáo nhiều khía cạnh và thống nhất cao trước khi triển khai thực hiện. Việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 không chỉ sắp xếp về tổ chức, bộ máy, cán bộ mà còn phân cấp về thẩm quyền, bố trí lại đơn vị hành chính, phân bổ về nguồn lực, tạo không gian phát triển. Mục tiêu là xây dựng chính quyền theo hướng gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân tốt hơn; đồng thời, mở ra cục diện mới trong phát triển đất nước với tầm nhìn lâu dài, ít nhất là cho 100 năm tới.

Với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, từ ngày 01/7/2025, nước ta có 34 tỉnh, thành phố, 3.321 xã, phường, đặc khu và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã) đã chính thức vận hành ở tất cả các địa phương. Hiện nay, Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ không có chủ trương tiếp tục thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính mà yêu cầu cả hệ thống chính trị tiếp tục chăm lo, kiến tạo cho mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ nhân dân tốt

Theo đó, hồ sơ dự thảo nghị định không có phụ lục kèm theo danh sách sắp xếp, sáp nhập từ 34 tỉnh, thành phố xuống còn 16 tỉnh, thành phố như các trang mạng xã hội đang lan truyền.

Cụ thể, danh sách 16 tỉnh sau sáp nhập từ 34 tỉnh thành năm 2025 được lan truyền không chính xác như sau:

Việc lấy ý kiến Nhân dân về sáp nhập đơn vị hành chính được thực hiện theo trình tự nào?

Trình tự, thủ tục lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính được quy định tại Điều 4 Nghị định 321/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Sau khi xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo mẫu Phiếu lấy ý kiến, tài liệu lấy ý kiến gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy ý kiến Nhân dân theo từng thôn, tổ dân phố.

(2) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân.

(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến Nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và lập báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân trên địa bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập báo cáo tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân của các đơn vị hành chính cấp xã có liên quan trực tiếp gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm đăng tải kết quả lấy ý kiến Nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất