Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật từ ngày 31/8/2025 là mẫu nào? Tải mẫu?
Ngày 31/8/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo đó, danh sách khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ liên quan gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật được ban hành tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 25/2025/TT-NHNN.
Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 25/2025/TT-NHNN thay thế Phụ lục 02 tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 25/2025/TT-NHNN.
Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận lừa đảo vi phạm pháp luật từ ngày 31/8/2025 là mẫu nào, tải mẫu dưới đây:
Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật

>>> TẢI VỀ <<<
*Trên đây là "Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận lừa đảo vi phạm pháp luật từ ngày 31/8/2025 là mẫu nào? Tải mẫu?"

Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận lừa đảo vi phạm pháp luật từ ngày 31/8/2025 là mẫu nào? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán bao gồm?
Những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP bao gồm:
(1) Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.
(2) Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.
(3) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.
(4) Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.
(5) Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.
(6) Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.
(7) Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
(8) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
(9) Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
(10) Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
(11) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
(12) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
(13) Chủ tài khoản thanh toán có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tài khoản thanh toán của cá nhân phải bao gồm các thông tin nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định tài khoản thanh toán của cá nhân phải bao gồm các thông tin sau đây:
(1) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
- Quốc tịch;
- Nghề nghiệp, chức vụ;
- Số điện thoại;
- Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân;
- Mã số thuế (nếu có);
- Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
(2) Đối với cá nhân là người nước ngoài:
- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
- Quốc tịch;
- Nghề nghiệp, chức vụ;
- Số điện thoại;
- Số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu;
- Số định danh người nước ngoài (nếu có);
- Số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
(3) Đối với khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại (1) và (2); số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại;
(4) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thuộc đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, thông tin người đại diện, cụ thể:
- Người đại diện là cá nhân, thông tin về cá nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại (1), (2) và (3).
- Người đại diện là pháp nhân, thông tin về pháp nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.
- Danh sách cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận
- Tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận lừa đảo
- Sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận
- Tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận lừa đảo vi phạm pháp luật
- Cá nhân sử dụng tài khoản thanh toán nghi ngờ gian lận
- Tài khoản thanh toán
- Sử dụng tài khoản thanh toán
- Thông tư 25
- Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 25
- Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 25 2025 TT NHNN
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];