Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 8,288 lượt xem
10:46 | 09/02/2026
Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao?
  2. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
  3. Quy định mới về tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển theo Nghị định 272 ra sao?

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao?

Ngày 13/1/2026, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.

Căn cứ Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2026 có nêu danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 như sau:

Điều 1.
Phê duyệt danh sách 2.094 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 745 thôn đặc biệt khó khăn; 72 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bao gồm: 09 xã khu vực I, 11 xã khu vực II, 52 xã khu vực III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030

Theo đó, Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 như sau:

TT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Sơn Lương

2

Xã Văn Miếu

3

Xã Thung Nai

4

Xã Mường Thàng

5

Xã Pà Cò

6

Xã Minh Hòa

7

Xã Long Cốc

8

Xã Xuân Đài

9

Xã Đà Bắc

10

Xã Tân Pheo

11

Xã Đức Nhàn

12

Xã Mường Động

13

Xã Yên Trị

14

Xã Mường Bi

15

Xã Tiền Phong

16

Xã Mường Hoa

17

Xã Nhân Nghĩa

18

Xã Bao La

19

Xã Hợp Kim

20

Xã Thượng Cốc

21

Xã Quyết Thắng

22

Xã Mai Hạ

23

Xã Vân Sơn

24

Xã Ngọc Sơn

25

Xã Trung Sơn

26

Xã Thượng Long

27

Xã Quy Đức

28

Xã Kim Bôi

29

Xã Xuân Viên

30

Xã Hương Cần

31

Xã Nật Sơn

32

Xã Cao Phong

33

Xã Dũng Tiến

34

Xã Thu Cúc

35

Xã Yên Lập

36

Xã Tân Mai

37

Xã Đại Đồng

38

Xã Minh Đài

39

Xã An Bình

40

Xã Yên Sơn

41

Xã Cao Sơn

42

Xã Tân Lạc

43

Xã Khả Cửu

44

Xã Tân Sơn

45

Xã Lạc Sơn

46

Xã Lai Đồng

47

Xã Toàn Thắng

48

Xã Mai Châu

49

Xã Yên Phú

50

Xã Mường Vang

51

Xã Cự Đồng

52

Xã Lạc Lương

*Trên đây là Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND!

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao?

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 73/QĐ-UBND ra sao? (Hình ảnh Internet)

Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 05/2011/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 2 Nghị định 127/2024/NĐ-CP) có quy định như sau:

Theo đó, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số được pháp luật quy định như sau:

- Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc.

- Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình thức đào tạo đa ngành bậc đại học cho con em các dân tộc thiểu số để đẩy nhanh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

- Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian học tập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số.

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được miễn học phí ở tất cả các cấp học, ngành học.

- Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế.

- Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.

- Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc.

- Chính quyền địa phương, nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển, có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp.

- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều 10 Nghị định 05/2011/NĐ-CP.

Quy định mới về tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển theo Nghị định 272 ra sao?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định phân định xã theo trình độ phát triển như sau:

(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản (2);

- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản (2);

- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2); hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản (2) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại mục 1.

Trong trường hợp đến ngày 01/01/2026 danh sách thôn, xã, tỉnh theo quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP chưa được công bố thì tiếp tục tạm thời áp dụng danh sách hiện hành ban hành theo Quyết định 33/2020/QĐ-TTg. Thời gian áp dụng không quá ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất