Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú không? Mức thu lệ phí đăng ký cư trú là bao nhiêu?

23:43 | 25/06/2025
Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định tại Thông tư 75? Mức thu lệ phí đăng ký cư trú hiện nay là bao nhiêu? Công dân có quyền quyết định nơi cư trú của mình đúng không theo quy định tại Luật Cư trú 2020?
Nội dung chính
  1. Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định tại Thông tư 75?
  2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú hiện nay là bao nhiêu?
  3. Công dân có quyền quyết định nơi cư trú của mình đúng không?

Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định tại Thông tư 75?

Tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

Các trường hợp miễn lệ phí
Các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:
1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
2. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
4. Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Theo đó, những trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú gồm có:

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016;

- Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009;

- Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010;

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020;

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

- Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Như vậy, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.

Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú không?

Đồng bào dân tộc thiểu số có được miễn lệ phí đăng ký cư trú theo quy định tại Thông tư 75? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu lệ phí đăng ký cư trú được thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC dưới đây:

Ghi chú:

Các trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 55/2021/TT-BCA, cụ thể như sau:

- Học sinh, sinh viên, học viên đến ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên;

- Người lao động đến ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động;

- Trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo;

- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó.

Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập danh sách người tạm trú, kèm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú của từng người, văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp và được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

Công dân có quyền quyết định nơi cư trú của mình đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Cư trú 2020 như sau:

Quyền của công dân về cư trú
1. Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
3. Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.
4. Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công dân có quyền lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình và đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất