- Đối tượng là trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên nào sẽ được áp dụng chính sách tại Nghị định 66?
- Trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên thuộc đối tượng áp dụng chính sách tại Nghị định 66 thì có được hưởng chính sách khác?
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên được lấy từ đâu?
Đối tượng là trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên nào sẽ được áp dụng chính sách tại Nghị định 66?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 66/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên bao gồm:
a) Trẻ em nhà trẻ bán trú học tại cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
c) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
d) Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78;
đ) Học sinh dự bị đại học học tại trường dự bị đại học, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc.
2. Đối tượng cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh được hưởng chính sách bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục mầm non công lập có tổ chức ăn, ngủ trưa cho trẻ em nhà trẻ bán trú;
b) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú;
c) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc được hưởng chính sách tại Nghị định này đối với đối tượng học sinh dân tộc nội trú, dự bị đại học.
Theo đó, đối tượng là trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên sẽ được áp dụng chính sách tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
(1) Trẻ em nhà trẻ bán trú học tại cơ sở giáo dục mầm non;
(2) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
(3) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
(4) Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78;
(5) Học sinh dự bị đại học học tại trường dự bị đại học, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc.

Đối tượng là trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên nào sẽ được áp dụng chính sách tại Nghị định 66? (Hình từ Internet)
Trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên thuộc đối tượng áp dụng chính sách tại Nghị định 66 thì có được hưởng chính sách khác?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 66/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Nguyên tắc hưởng chính sách
1. Trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.
2. Học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.
3. Học sinh, học viên nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này. Trường hợp học sinh, học viên phải tạm dừng học do ốm đau, tai nạn hoặc vì lí do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này trong thời gian tạm dừng học.
Như vậy, nếu trường hợp trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.
Lưu ý: Đối với học sinh học viên là đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên được lấy từ đâu?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 66/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Theo đó, nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với trẻ em nhà trẻ, học sinh học viên sẽ được lấy từ những nguồn sau đây:
(1) Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Đầu tư công 2024 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Kinh phí thực hiện chính sách tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện chính sách quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d khoản 2 Điều 6 Nghị định 66/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 1, các điểm b, c, đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành được cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng cho từng thời kỳ.
- Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).
(2) Nguồn gạo hỗ trợ từ nguồn dự trữ quốc gia để thực hiện chính sách quy định tại điểm c khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 66/2025/NĐ-CP. Kinh phí vận chuyển gạo từ trung tâm các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (thành phố) đến cơ sở giáo dục (đơn vị trực tiếp sử dụng gạo) được cân đối trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];