Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 28,240 lượt xem
18:06 | 08/07/2025
Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế là gì?
  3. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 ra sao?

Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao?

Ngày 30/6/2025, Cục Thuế đã có Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có nêu về danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập.

Theo đó, Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập như sau:

Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Đồng Nai

Xã Xuân Định, Xã Xuân Phú, Xã Xuân Lộc, Xã Xuân Hòa, Xã Xuân Thành, Xã Xuân Bắc

Xã Xuân Lộc

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Đồng Nai

Phường Bình Lộc, Phường Bảo Vinh, Phường Xuân Lập, Phường Long Khánh, Phường Hàng Gòn, Xã Xuân Quế, Xã Xuân Đường, Xã Cẩm Mỹ, Xã Sông Ray, Xã Xuân Đông

Phường Long Khánh

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đồng Nai

Phường Biên Hòa, Phường Trần Biên, Phường Tam Hiệp, Phường Long Bình, Phường Trảng Dài, Phường Hố Nai, Phường Long Hưng, Phường Phước Tân, Phường Tam Phước, Xã Phú Lý, Xã Trị An, Xã Tân An, Phường Tân Triều

Phường Trần Biên

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Đồng Nai

Xã La Ngà, Xã Định Quán, Xã Thanh Sơn, Xã Phú Vinh, Xã Phú Hòa, Xã Tà Lài, Xã Nam Cát Tiên, Xã Tân Phú, Xã Phú Lâm, Xã Đak Lua

Xã Định Quán

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Nai

Xã Phước Thái, Xã Long Phước, Xã Bình An, Xã Long Thành, Xã An Phước, Xã Đại Phước, Xã Nhơn Trạch, Xã Phước An

Xã Long Thành

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Đồng Nai

Xã An Viễn, Xã Bình Minh, Xã Trảng Bom, Xã Bàu Hàm, Xã Hưng Thịnh, Xã Dầu Giây, Xã Gia Kiệm, Xã Thống Nhất

Xã Trảng Bom

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đồng Nai

Phường Bình Long, Phường An Lộc, Xã Tân Quan, Xã Tân Hưng, Xã Tân Khai, Xã Minh Đức, Phường Minh Hưng, Phường Chơn Thành, Xã Nha Bích

Xã Tân Khai

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Đồng Nai

Phường Phước Bình, Phường Phước Long, Xã Bù Gia Mập, Xã Đăk Ô, Xã Phù Nghĩa, Xã Đa Kia, Xã Bình Tân, Xã Long Hà, Xã Phú Riêng, Xã Phú Trung

Phường Phước Bình

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh Đồng Nai

Xã Lộc Thành, Xã Lộc Ninh, Xã Lộc Hưng, Xã Lộc Tấn, Xã Lộc Thạnh, Xã Lộc Quang, Xã Tân Tiến, Xã Thiện Hưng, Xã Hưng Phước

Xã Lộc Ninh

10

Thuế cơ sở 10 tỉnh Đồng Nai

Phường Bình Phước, Phường Đồng Xoài, Xã Thuận Lợi, Xã Đồng Tâm, Xã Tân Lợi, Xã Đồng Phú, Xã Phước Sơn, Xã Nghĩa Trung, Xã Bù Đăng, Xã Thọ Sơn, Xã Đăk Nhau, Xã Bom Bo

Phường Bình Phước

*Trên đây là danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập!

Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao?

Danh sách 10 trụ sở và địa bàn Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập ra sao? (Hình ảnh Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế là gì?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế năm 2025 như sau:

(1) Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(2) Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

(3) Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(4) Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;

- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;

- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

(5) Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

(6) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 ra sao? Biên bản sinh hoạt chuyên môn thế nào?

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 được thực hiện như thế nào? Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những nội dung gì? Dưới đây là các bước thực hiện và mẫu biên bản tham khảo để tổ chuyên môn, giáo viên sử dụng trong năm học 2026-2027.