Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?

Đinh Thị Mai Linh 331 lượt xem
13:47 | 06/06/2026
Ngày 5/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?
  2. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức mới nhất 2026?

Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?

Ngày 5/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2026

Theo đó, Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng được nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2026 gồm 42 vị trí, cụ thể như sau:

(1) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 ngày

(2) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 33 ngày

(3) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm như sau:

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Tỷ lệ là 100%.

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

*Trên đây là thông tin về "Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?".

Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?

Danh mục vị trí việc làm công chức của UBND cấp xã tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 2770/QĐ-UBND?

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm cấp xã thực hiện theo Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

- Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức mới nhất 2026?

Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó có quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
...

Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm gồm có:

(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

(3) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

(4) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

> Phê duyệt vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất