Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361 tại Hà Nội?

Đinh Thị Mai Linh 379 lượt xem
15:35 | 23/02/2026
Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361 tại Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361/2025 tại Hà Nội?
  2. Tỷ lệ, xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở cấp thành phố và cấp xã tại Hà Nội thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361?

Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361/2025 tại Hà Nội?

Ngày 12/02/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2026 về việc triển khai xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2026

Theo đó, các đối tượng thuộc diện xây dựng vị trí việc làm công chức theo Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2026 gồm:

- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

- Ủy ban nhân cấp xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Công chức tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

- Người ký hợp đồng lao động làm việc ở vị trí việc làm công chức trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND Thành phố, UBND các xã, phường theo quy định của pháp luật.

- Lao động hợp đồng làm công tác hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND Thành phố, UBND các xã, phường.

Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361 tại Hà Nội?

Toàn văn Kế hoạch 61/KH-UBND về xây dựng vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361 tại Hà Nội? (Hình ảnh từ Internet)

Tỷ lệ, xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở cấp thành phố và cấp xã tại Hà Nội thế nào?

Tỷ lệ, xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở cấp thành phố và cấp xã tại Hà Nội được xác định tại tiểu mục 2 Mục III Kế hoạch 61/KH-UBND năm 2026 như sau:

(1) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố (tỷ lệ là 100%).

- Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố được xếp ngạch phù hợp với tỷ lệ (không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Thành phố theo quy định) và phân bổ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

(2) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố (tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao), cơ quan sử dụng công chức quyết định thứ tự ưu tiên xếp ngạch, trên cơ sở xem xét thứ tự như sau:

+ Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố: các trường hợp còn lại chưa được xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

+ Cấp trưởng các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố;

+ Cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố;

+ Công chức của cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

- Đối với UBND cấp xã:

+ Người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND cấp xã (tỷ lệ là 100%).

+ Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND cấp xã được xếp ngạch phù hợp với tỷ lệ (không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã theo quy định) và phân bổ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

(3) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức theo Nghị định 361?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
...

Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm gồm có:

(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

(3) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

(4) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất