Danh mục động vật sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch từ 1/1/2026 theo Thông tư 01 cụ thể ra sao?
Ngày 1/1/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
Theo đó, Danh mục động vật sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch từ 1/1/2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch từ 1/1/2026
(1) Động vật
STT | Phân loại | Động vật |
1 | Gia súc | Trâu, bò, lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi khác |
2 | Gia cầm | Gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, đà điểu, bồ câu, chim cút, các loài chim làm cảnh và các loài chim khác |
3 | Động vật thí nghiệm | Chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm khác |
4 | Động vật hoang dã | Voi, hổ, báo, gấu, hươu, nai, vượn, đười ươi, khỉ, tê tê, cu li, sóc, chồn, kỳ đà, tắc kè, trăn, rắn, gà rừng, trĩ, gà lôi, công và các loài động vật hoang dã khác |
5 | Các loại động vật khác | Ong, tằm, các loại côn trùng khác |
(2) Sản phẩm động vật
STT | Sản phẩm động vật |
1 | Thịt, sản phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật có nguồn gốc từ động vật trên cạn |
2 | Lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến |
3 | Sữa và các sản phẩm từ sữa |
4 | Trứng và các sản phẩm từ trứng của động vật trên cạn |
5 | Trứng gia cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh dịch động vật |
6 | Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên liệu; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật |
7 | Bột cá, dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản |
8 | Dược liệu có nguồn gốc động vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa và các loại dược liệu khác có nguồn gốc động vật |
9 | Da động vật ở dạng: Tươi, khô, ướp muối. |
10 | Da lông, thú nhồi bông của các loài động vật: Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài động vật khác |
11 | Lông mao: Lông đuôi ngựa, lông đuôi bò, lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác |
12 | Lông vũ: Lông gà, lông vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim khác |
13 | Răng, sừng, móng, ngà, xương của động vật |
14 | Tổ yến, các sản phẩm từ yến |
15 | Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong |
16 | Các đối tượng thuộc diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. |
*Trên đây là "Danh mục động vật sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch từ 1/1/2026 theo Thông tư 01 cụ thể ra sao"

Danh mục động vật sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch từ 1/1/2026 theo Thông tư 01 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu từ 1/1/2026 bao gồm những nội dung nào?
Theo Điều 10 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định về hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu bao gồm những nội dung như sau:
- Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu gồm:
+ Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
+ Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đổi với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
- Hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
+ Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (đối với hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT)
+ Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
- Hồ sơ khai bảo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
+ Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT;
+ Bàn chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
Quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật từ 1/1/2026 thế nào?
Theo Điều 25 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật như sau:
(1) Các loại động vật phải được đánh dấu, cấp mã số:
- Động vật giống (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
- Động vật (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
(3) Mã số của cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y theo quy định tại Phụ lục VIIb ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
(4) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh quy định cụ thể mã số cho từng xã, phường và đặc khu (sau đây gọi là xã) trực thuộc tỉnh, thành phố và thông báo mã số cho Cục Chăn nuôi và Thú y và các Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trong cả nước.
(5) Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm bổ sung mã số cho các Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh mới được thành lập.
(6) Niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật: Theo quy định tại Phụ lục VIIc ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
*Lưu ý:
- Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 1/1/2026.
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp cho Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đã được cấp trước ngày Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành được sử dụng đến hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.
- Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, thẻ tai và dây niêm phong theo quy định tại Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn đã được in thì được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];