|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật trên cạn.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản
4 Điều 41, khoản 4 Điều 46, khoản 4 Điều 49 Luật Thú y (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường) về:
a) Danh mục động vật,
sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản
phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm
động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào
Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
b) Nội dung, trình tự,
thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm
động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật
trên cạn mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật trên cạn, niêm phong
phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật trên cạn
thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định khoản 1 Điều
này.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nơi cách ly kiểm
dịch động vật là khu vực riêng biệt để nuôi giữ động vật trong thời gian
nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
2. Nơi cách ly kiểm
dịch sản phẩm động vật là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng để bảo quản
sản phẩm động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.
3. Mặt hàng xuất
khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật cùng loại, cùng tên, nhãn hàng
hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
4. Lô hàng sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật của một chuyến
hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu
có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
5. Sản phẩm động vật
có nguy cơ cao là sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh,
sơ chế; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải kiểm tra tạp nhiễm sản
phẩm của loài nhai lại (ADN).
6. Sản phẩm động vật
có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Kiểm tra lâm sàng
là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật dựa vào các hoạt động đánh
giá triệu chứng bên ngoài của động vật để phát hiện các dấu hiệu bất thường,
dấu hiệu các bệnh động vật.
8. Kiểm tra thực
trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại
quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.
9. Người lấy mẫu
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được bổ nhiệm ngạch công
chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên môn từ trung
cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy
sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn
thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy
quyền tổ chức tập huấn.
Điều
3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch;
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục
đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh mục động vật,
sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập
khẩu vào Việt Nam
1. Danh mục động vật,
sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
3.
Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ
trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
II
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Mục
1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN
CẤP TỈNH
Điều
4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Đơn đăng ký kiểm
dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển
động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường
hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa
tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm
tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung kiểm dịch
đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều
37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng;
đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu hoặc hướng
dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm phong hoặc kẹp
chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;
d) Hướng dẫn, giám sát
chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động
vật;
đ) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo mẫu 12a hoặc mẫu
12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe
mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển
và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch
vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Nội dung kiểm dịch
đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã
được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn
dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện
như sau:
a) Thực hiện theo quy
định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc
khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
c) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực hiện:
a) Thông báo cho Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin:
số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích sử dụng,
biển kiểm soát phương tiện vận chuyển;
b) Thông báo ngay sau
khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống;
c) Tổng hợp thông báo
theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.
Điều
6. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển
sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký
kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đến
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, theo một trong các hình thức: qua Cổng dịch
vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc
gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ
hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm
tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời
gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ
quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua
Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Nội dung kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản
1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra thực trạng
hàng hóa; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu hoặc hướng
dẫn, giám sát việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Niêm phong hoặc kẹp
chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn, giám sát
chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản
phẩm động vật;
đ) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú
y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng
của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; phương tiện vận chuyển và việc
tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.
4. Nội dung kiểm dịch
đối với sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định
tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này
xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ kiểm tra vệ
sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ theo
quy định của pháp luật về thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện
như sau:
a) Thực hiện theo quy
định tại các điểm a, c, d và e khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội
địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính
của sản phẩm; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
5. Cơ quan kiểm dịch
động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch tổng hợp thông báo theo tuần
cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các
thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng
hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.
6. Kiểm soát vận chuyển
ra khỏi địa bàn cấp tỉnh sản phẩm động vật đông lạnh, ướp lạnh làm thực phẩm
sau nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục
2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU
Điều
7. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
1. Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn đăng ký kiểm
dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 2b quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Văn bản thể hiện yêu
cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có).
4. Mẫu Giấy chứng nhận
kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).
Điều
8. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
xuất khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi xuất khẩu
động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng
ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này đến Chi
cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh
được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật
cửa khẩu) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư
điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử,
fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
2. Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ
quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm
tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý
do.
3. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng
đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật; đối
chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Thực hiện kiểm tra
các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng;
c) Đối với lô hàng phải
lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực
hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm
động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
d) Đối với lô hàng
không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bắt
đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm
động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường
hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax
hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
4. Trường hợp nước nhập
khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực hiện việc
kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều
5 và Điều 6 Thông tư này.
Điều
9. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thực hiện:
1. Kiểm tra Giấy chứng
nhận kiểm dịch.
2. Xác nhận đã kiểm tra
vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch
xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
Mục
3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU
Điều
10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu
19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản hoặc giấy
phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền liên quan khác.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu
19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ
đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này);
b) Văn bản hoặc giấy
phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.
3. Hồ sơ khai báo kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:
a) Đơn khai báo kiểm
dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Giấy chứng
nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ
hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với
trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch
của nước xuất khẩu;
Trường hợp Cục Chăn
nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng
nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.
Điều
11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi nhập khẩu
động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo
một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính;
b) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình hình dịch
bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất
khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý
và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng
ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc
gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
Trường hợp không đồng ý
kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp động vật
thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư này phải
được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới
(WOAH).
2. Khai báo kiểm dịch
a) Sau khi có văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến
cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ
hàng phải gửi bản chính;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy đủ,
hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch
theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành
kiểm dịch;
c) Chủ hàng có trách
nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch
động vật nhập khẩu.
3.
Nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra lâm sàng
động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch; nếu hồ sơ kiểm dịch đầy đủ,
hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm; Cơ quan kiểm dịch tiến
hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động
vật và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm
dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật đến nơi cách ly kiểm
dịch;
b) Theo dõi, giám sát
động vật tại nơi cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù
hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể
từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;
c) Lấy mẫu hoặc hướng
dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; hướng dẫn
chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa được phòng bệnh theo quy
định;
d) Hướng dẫn chủ hàng
thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
đ) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú
y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh;
phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
e) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông
tư này.
4. Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật
nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật nhập khẩu.
Điều
12. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi nhập khẩu
sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo khoản 2 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo
một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn nuôi và Thú
y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư
này;
c) Trường hợp sản phẩm
động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam,
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư
này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định
tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế
giới (WOAH).
2. Khai báo kiểm dịch:
Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông
tư này.
3.
Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm thực trạng hàng
hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực
hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hướng dẫn chủ hàng
thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Lô hàng sản phẩm
động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, có trọng lượng dưới 50 kg được
miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét
nghiệm;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo Mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú
y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật
không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét
nghiệm đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 8 Thông tư này.
4. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động
vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch sản phẩm động vật nhập khẩu.
5. Đối với sản phẩm
động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về
a) Thực hiện kiểm dịch
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;
b) Chủ hàng phải xuất
trình các giấy tờ liên quan đến lô hàng khi xuất khẩu: Giấy chứng nhận kiểm
dịch xuất khẩu (nếu có); bản chụp có xác nhận của chủ hàng các giấy tờ sau: tờ
khai hải quan và bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo lô hàng bị triệu hồi của
chủ hàng (đối với hàng hóa bị triệu hồi), văn bản của bên nước ngoài thông báo
hàng bị trả lại hoặc văn bản của đơn vị vận tải thông báo không có người nhận
hàng;
c) Không yêu cầu chủ
hàng phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
trả hàng.
Điều
13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất
bán cho doanh nghiệp chế xuất
1. Sản phẩm động vật đã
hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc đóng gói lại
khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.
2. Động vật, sản phẩm
động vật có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ
phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy
định.
Điều
14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người
1. Kiểm dịch đối với
trường hợp mang theo người không quá 02 con động vật với mục đích để nuôi làm
cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác, quá cảnh và
không thuộc Danh mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
a) Chủ hàng khai báo
kiểm dịch nhập khẩu trực tiếp tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu thực hiện: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất
khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc-xin đối với động vật chưa
được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét nghiệm đối với động vật
nghi mắc bệnh truyền nhiễm;
c) Đối với động vật không
phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện
kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh
theo quy định;
d)
Đối với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y
gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm
tính với tác nhân gây bệnh.
2. Kiểm dịch đối với
động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này: Thực hiện
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông
tư này; các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Kiểm dịch đối với
sản phẩm động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản
3 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
a) Thực hiện theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều
12 Thông tư này;
b) Đối với sản phẩm
động vật mang theo người phải lấy mẫu xét nghiệm thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Đối với sản phẩm
động vật mang theo người không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu
vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm
động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm.
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do.
4. Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 8 Thông tư này.
5. Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu lập biên bản và tiêu hủy ngay tại khu vực gần cửa khẩu đối
với động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, sản phẩm động vật không đáp ứng
yêu cầu kiểm dịch; lập biên bản tạm giữ hàng và xử lý theo quy định đối với
trường hợp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ.
6. Không mang theo
người sản phẩm có nguồn gốc động vật ở dạng tươi sống, sơ chế.
Điều
15. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến
hàng xuất khẩu
1. Thực hiện theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
2. Sản phẩm động vật
làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Thịt, tai, đuôi, chân của
gia súc; thịt, cánh, chân của gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế
biến hàng xuất khẩu phải được Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực
hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung:
Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất; tên và địa
chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật
thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại
động vật đó theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới; sản phẩm có nguồn gốc từ
động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ; sản phẩm được bao gói, bảo
quản bảo đảm vệ sinh thú y; mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho người.
3. Nội dung kiểm dịch
sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất
khẩu như sau:
a) Kiểm thực trạng hàng
hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực
hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Hướng dẫn chủ hàng
thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;
c) Trường hợp phải lấy mẫu
xét nghiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông
tư này;
d) Trường hợp không phải
lấy mẫu xét nghiệm, chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa: trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu
theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu
cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản
phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm;
Trường hợp phát hiện
hàng hóa không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra các chỉ
tiêu vệ sinh thú y;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 8 Thông tư này.
4. Chỉ được gia công,
chế biến hàng xuất khẩu làm thực phẩm tại các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm
động vật để kinh doanh bảo đảm vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của nước
nhập khẩu. Chủ hàng chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản, gia công,
chế biến đúng mục đích sử dụng theo đăng ký, khai báo kiểm dịch.
5. Sản phẩm động vật
nhập khẩu để làm nguyên liệu để gia công, chế biến, sau khi gia công, chế biến
phải thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu khi xuất
khẩu.
Điều
16. Thông báo vi phạm
Trường hợp phát hiện lô
hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu cầu, Cục
Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nước xuất
khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo cáo cho
Cục Chăn nuôi và Thú y.
Mục
4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT
TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều
17. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu,
quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm
dịch theo mẫu 17 quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Hợp đồng
thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Văn bản hoặc giấy
phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý
của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.
2. Hồ sơ đăng ký kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm
dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật theo mẫu 18 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản chụp Hợp đồng
thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Văn bản hoặc giấy
phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý
của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.
3. Hồ sơ khai báo kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu,
kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:
a) Đơn khai báo kiểm
dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Giấy chứng
nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp. Chủ hàng phải
xuất trình bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hàng hóa.
Điều
18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập
1. Kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định
tại Điều 8 Thông tư này.
2. Kiểm dịch động vật
tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Thông tư này.
3. Kiểm dịch sản phẩm
động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư này.
Điều
19. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi tạm nhập
tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động
vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo
một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi
trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng
phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn nuôi và Thú
y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư
này.
2. Khai báo kiểm dịch
a) Sau khi có văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến
cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật
cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau
đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cơ quan kiểm dịch
cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông
tư này.
3.
Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm
dịch, thực trạng lô hàng;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a hoặc Giấy
chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi xuất hàng
ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc
phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư
điện tử và nêu rõ lý do;
c) Niêm phong hoặc kẹp
chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn chủ hàng
và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu
độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong trường hợp
động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện
đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có
biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở
công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến
của Cơ quan hải quan và chủ hàng;
e) Cơ quan kiểm dịch
động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào
hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho
chủ hàng.
4.
Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện hướng dẫn
của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ
trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn
bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Không tự ý bốc dỡ
hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự
chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay
đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Không để động vật
tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả động vật để cho ăn, uống
hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cho phép
và giám sát;
d) Phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải
trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật,
dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý
tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
5.
Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng
nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra dấu niêm
phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
c) Nếu hàng hóa đúng
với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ
hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
6.
Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Động vật, sản phẩm
động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm
với loài động vật đó;
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật mắc bệnh,
có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
7. Trường hợp thay đổi
cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác
nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch.
Điều
20. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập,
xuất kho ngoại quan
1. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi thực hiện
nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ
đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư
này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký
qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cục Chăn nuôi và Thú
y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư
này.
2. Khai báo kiểm dịch
a) Sau khi có văn bản
đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến
cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này tới Cơ quan kiểm dịch động vật
cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử,
fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau
đó chủ hàng phải gửi bản chính;
b) Cơ quan kiểm dịch
cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông
tư này.
3. Nội dung kiểm dịch
hàng hóa nhập vào kho ngoại quan
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau:
a) Theo quy định tại
các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly
kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập
về kho ngoại quan;
Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và
nêu rõ lý do;
c) Tại kho ngoại quan,
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc
chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
4. Trước khi xuất hàng
ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông
tư này.
5. Nội dung kiểm dịch
hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan
Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:
a) Thực hiện kiểm dịch
và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản
phẩm động vật tiêu thụ trong nước;
b) Thực hiện kiểm dịch
và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều
15 Thông tư này đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế
biến hàng xuất khẩu;
c) Thực hiện theo quy
định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư này
đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu;
d) Trường hợp lô hàng
được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu,
lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch.
Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động
vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng
(trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế biến
hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.
Mục
5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, BIỂU DIỄN NGHỆ
THUẬT, THI ĐẤU THỂ THAO; SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN
LÃM; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Điều
21. Kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ
thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
1. Kiểm dịch đối với
động vật trên cạn vận chuyển trong nước để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu
diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều
5 Thông tư này.
2. Kiểm dịch đối với
sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển trong nước tham gia hội chợ, triển lãm
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3.
Kiểm dịch đối động vật trên cạn nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu
diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều
11 Thông tư này.
4.
Kiểm dịch đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển
lãm thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
5.
Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường
hợp chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật trên cạn, việc
kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Trong thời gian tham
gia và khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật,
chủ hàng phải thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực tập trung động
vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
địa phương.
Điều
22. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
1. Khi có yêu cầu nhận mẫu
bệnh phẩm từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm từ Việt Nam ra
nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký vận chuyển mẫu bệnh phẩm đến
Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi
qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư
điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.
Hồ sơ gồm: đơn đăng ký
gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo mẫu 5 quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm hợp lệ,
Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm trả lời chủ hàng qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký
kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công).
Trường hợp không đồng ý
phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Mẫu bệnh phẩm gửi
tới cơ sở xét nghiệm phải được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, bảo
đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không làm phát tán mầm bệnh, không gây ô nhiễm môi
trường.
4. Mẫu bệnh phẩm không
được phép đưa vào Việt Nam hoặc mẫu bệnh phẩm không được bao gói, bảo quản, vận
chuyển theo quy định, không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, có nguy cơ phát tán
và gây ô nhiễm môi trường phải được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú
y, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ môi trường.
Mục
6. MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều
23. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu hồ sơ kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3. Cơ quan kiểm dịch
động vật chịu trách nhiệm in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch theo đúng quy định
hiện hành.
Điều
24. Quản lý, sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Các mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được in bằng mực đen trên giấy in
khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường kính 12
cm.
2. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được đóng
dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải
phía dưới “Mẫu: ...” (Mẫu dấu theo quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch
được phát hành như sau:
a) Bản gốc: 01 bản lưu
tại Cơ quan kiểm dịch động vật, 01 bản giao cho chủ hàng;
b) Bản sao: Căn cứ vào
nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho
chủ hàng, mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao; các bản sao đều sử dụng dấu đỏ
của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền đã cấp bản gốc;
Trường hợp ủy quyền thì
sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu 12b và Mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Giấy chứng nhận kiểm
dịch bản điện tử được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ
công có giá trị tương đương bản gốc.
3. Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu “ORIGINAL”
hoặc “COPY” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải phía dưới “Mẫu...”
(Mẫu dấu theo quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như
sau:
a) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản Original (01 bản
lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao
cho chủ hàng;
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại
quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: 03 bản Original (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm
dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao cho
chủ hàng trong đó 01 bản được nộp lại cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
nhập sau khi lô hàng đã được tái xuất hết ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và có xác
nhận của Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu xuất); các bản sao đều sử dụng dấu đỏ của
Cơ quan thú y có thẩm quyền đã cấp bản gốc;
c) Trường hợp có thống
nhất giữa Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu về
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật điện tử thì sử dụng Giấy
chứng nhận kiểm dịch điện tử.
4. Giấy chứng nhận vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được phát hành 03 bản (01 bản lưu
tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng).
5. Thời hạn giá trị sử
dụng của giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:
a) Thời hạn giá trị sử
dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra
khỏi địa bàn cấp tỉnh được tính theo thời gian vận chuyển động vật, sản phẩm
động vật từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;
b) Thời hạn giá trị sử
dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu là 60
ngày; thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu là 180 ngày;
c) Thời hạn giá trị sử
dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được tính theo thời gian tối
đa cho phép hàng hóa lưu trú tại lãnh thổ Việt Nam.
Chương
III
ĐÁNH DẤU, CẤP MÃ SỐ
ĐỘNG VẬT, NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
Điều
25. Quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương
tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật
1. Các loại động vật
phải được đánh dấu, cấp mã số:
a) Động vật giống
(trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh;
b) Động vật (trâu, bò,
dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Mã số của Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại Phụ
lục VIIa ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mã số của cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y theo quy định tại Phụ lục VIIb ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh quy định cụ thể mã số cho từng xã, phường và đặc
khu (sau đây gọi là xã) trực thuộc tỉnh, thành phố và thông báo mã số cho Cục
Chăn nuôi và Thú y và các Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trong cả
nước.
5. Cục Chăn nuôi và Thú
y có trách nhiệm bổ sung mã số cho các Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh mới
được thành lập.
6. Niêm phong phương
tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật: Theo quy định
tại Phụ lục VIIc ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
26. Đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Động vật giống
(trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai. Thẻ tai được quy định như
sau:
a) Thẻ tai màu xanh
theo hình 1 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư này, kích thước 4 cm (rộng) x 5 cm (cao); trên thẻ phải ghi rõ mã
số, số hiệu của gia súc;
b) Mã số của gia súc
gồm: Mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; mã số xã (ba chữ
số); năm bấm thẻ tai (hai chữ số cuối của năm) và số thứ tự của gia súc (được
tính từ 000001 đến 999999);
Cách viết mã số của gia
súc trên thẻ tai theo hình 2 quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mực viết mã số của
gia súc trên thẻ tai có màu đen; loại mực không nhòe, khó tẩy xóa.
2. Lợn giống khi vận
chuyển được thực hiện theo một trong các biện pháp sau:
a) Bấm thẻ tai theo quy
định tại khoản 1 của Điều này;
b) Xăm mã số tỉnh, mã
số xã và mã số năm ở mặt ngoài, phía dưới tai bên phải của lợn. Việc xăm mã số
trên da ở mặt ngoài, phía dưới của tai lợn được quy định như sau:
Hình dáng, kích thước
chữ số: Các chữ số dùng để xăm trên tai lợn có thể sử dụng các chữ số theo hình
1a hoặc hình 1b quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này; các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm (tính từ bề
mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 - 8 mm và có chiều
cao tương ứng từ 8 - 12 mm;
Mã số xăm trên tai lợn
(theo hình 2a hoặc hình 2b quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này) được quy định như sau: 02 (hai) chữ số đầu là
mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; 03 (ba) chữ số tiếp theo
là mã số của xã (nơi lợn xuất phát hoặc nơi cách ly để kiểm dịch) và 02 (hai)
chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm thực hiện việc xăm mã số;
c) Mực sử dụng để xăm
mã số trên da lợn phải bảo đảm an toàn thực phẩm, không được mất màu.
3. Lợn vận chuyển đến
các cơ sở giết mổ phải thực hiện biện pháp niêm phong phương tiện vận chuyển
bằng kẹp chì hoặc dây niêm phong có mã số, số hiệu.
4. Gia súc đã được đánh
dấu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không phải đánh dấu lại khi
kiểm dịch vận chuyển đi tiêu thụ nếu mã số, số hiệu của gia súc không bị mất
màu mực.
5. Gia súc sau khi kiểm
dịch đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số,
số hiệu của gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX
ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch động
vật.
Điều
27. Đánh dấu gia súc xuất khẩu, nhập khẩu
1. Gia súc xuất khẩu,
nhập khẩu phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai bằng nhựa cao su, thẻ tai
được bấm ở mặt trong tai bên phải của gia súc.
2. Thẻ tai màu vàng có
hình dáng theo hình 3 quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này; trên thẻ tai phải ghi rõ mã số, số hiệu của gia
súc.
3. Mã số, số hiệu của
gia súc gồm: Mã số của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi
và Thú y; mã số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); năm cấp thẻ tai và số hiệu của
gia súc.
4. Mực viết mã số, số
hiệu của gia súc trên thẻ tai theo quy định tại điểm c, khoản 1
Điều 26 Thông tư này.
5. Cách viết mã số, số
hiệu của gia súc trên thẻ tai (hình 4 quy định tại Phụ
lục VIII, ban hành kèm theo Thông tư này) được quy định cụ thể như sau:
a) Hàng trên gồm: Mã số
của Cơ quan kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu; 02 (hai) chữ số tiếp theo là mã
số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi
xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ
số cuối của năm cấp thẻ tai;
Trường hợp gia súc nhập
khẩu không phải nuôi cách ly kiểm dịch thì sử dụng mã số của tỉnh nơi có cửa
khẩu làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu gia súc;
b) Hàng dưới là số hiệu
của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
6. Gia súc sau khi kiểm
dịch bảo đảm yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số, số hiệu của
gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Thông tư này) kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.
7. Trường hợp gia súc
nhập khẩu đã được đánh dấu hoặc đã có thẻ tai thì không phải thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa
khẩu lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc nhập khẩu theo quy định tại khoản 6
Điều này (trừ trường hợp đã có bảng kê mã số, số hiệu của gia súc kèm theo giấy
chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu).
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Cục
Chăn nuôi và Thú y
a) Hướng dẫn các Cơ
quan kiểm dịch động vật tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật theo quy định tại Thông tư này;
b) Hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu;
c) Hướng dẫn in, sử
dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
d) Hướng dẫn về tiêu
chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm dịch, cấp thẻ
kiểm dịch viên động vật;
đ) Chủ trì tổ chức thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59
của Luật Thú y;
e) Định kỳ, đột xuất
kiểm tra đối với Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên được ủy
quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
g) Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của các
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y
a) Tổ chức thực hiện
kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ,
triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn
tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật trên cạn mang theo
người theo quy định tại Thông tư này;
b) Đối với cơ sở giết
mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật với mục đích để xuất khẩu
được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra, giám sát, nếu cơ sở có nhu
cầu tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu sang những nước không có yêu cầu về kiểm
dịch xuất khẩu thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu quản lý cơ sở đó cấp
Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
3. Trách nhiệm của Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo
quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Phối hợp với Cơ quan
kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, giám sát vệ
sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật giống nhập khẩu;
c) Tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo ủy quyền của Cục Chăn nuôi và Thú y;
d) Ủy quyền cho kiểm
dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo đúng quy định của pháp
luật;
đ) Chịu trách nhiệm về
việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với người được ủy quyền;
e) Thông báo cho các cơ
quan, ban ngành liên quan danh sách người được ủy quyền thực hiện việc kiểm
dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
g) Công bố và báo cáo
Cục Chăn nuôi và Thú y danh sách các cơ sở trên địa bàn tỉnh đã thực hiện giám
sát dịch bệnh, phòng bệnh bằng vắc-xin còn thời gian miễn dịch bảo hộ; các cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật; các cơ sở sơ chế, chế biến được giám sát vệ sinh
thú y.
4. Trách nhiệm của chủ
hàng
a) Chấp hành các quy
định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật;
b) Thanh toán các chi
phí kiểm dịch, xét nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy
lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành;
c) Đối với trường hợp
gửi hồ sơ giấy thành phần hồ sơ có yêu cầu bản chụp, thì bản chụp chỉ cần có
ký, đóng dấu, xác nhận của chủ hàng;
d) Hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký, khai báo
kiểm dịch;
đ) Bố trí địa điểm cách
ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu đảm bảo các yêu cầu theo quy
định;
e) Bố trí kho đảm bảo
yêu cầu bảo quản hàng hóa.
Điều
29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp cho Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận kiểm
dịch đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng đến
hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.
3. Các mẫu Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh,
thẻ tai và dây niêm phong theo quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật trên cạn đã được in thì được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm
2026.
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay
thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật trên cạn;
b) Thông tư số 35/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 và Thông
tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
d) Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
đ) Thông tư số 28/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật trên cạn.
3. Bãi bỏ Điều
22 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh
vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc
Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CNTY.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. ĐỘNG VẬT
1. Gia súc: Trâu, bò,
lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi khác.
2. Gia cầm: Gà, vịt,
ngan, ngỗng, gà tây, đà điểu, bồ câu, chim cút, các loài chim làm cảnh và các
loài chim khác.
3. Động vật thí nghiệm:
Chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm khác.
4. Động vật hoang dã:
Voi, hổ, báo, gấu, hươu, nai, vượn, đười ươi, khỉ, tê tê, cu li, sóc, chồn, kỳ
đà, tắc kè, trăn, rắn, gà rừng, trĩ, gà lôi, công và các loài động vật hoang dã
khác.
5. Các loại động vật
khác: Ong, tằm, các loại côn trùng khác.
II. SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
1. Thịt, sản phẩm từ
thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật có nguồn gốc từ động vật trên cạn.
2. Lạp xưởng, patê, xúc
xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến.
3. Sữa và các sản phẩm
từ sữa.
4. Trứng và các sản
phẩm từ trứng của động vật trên cạn.
5. Trứng gia cầm giống,
trứng tằm; phôi, tinh dịch động vật.
6. Bột thịt, bột xương,
bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên liệu; thức
ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật.
7. Bột cá, dầu cá, mỡ
cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để
chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
8. Dược liệu có nguồn
gốc động vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa
và các loại dược liệu khác có nguồn gốc động vật.
9. Da động vật ở dạng:
Tươi, khô, ướp muối.
10. Da lông, thú nhồi
bông của các loài động vật: Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài động vật
khác.
11. Lông mao: Lông đuôi
ngựa, lông đuôi bò, lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác.
12. Lông vũ: Lông gà,
lông vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim khác.
13. Răng, sừng, móng,
ngà, xương của động vật.
14. Tổ yến, các sản
phẩm từ yến.
15. Mật ong, sữa ong
chúa, sáp ong.
16. Các đối tượng thuộc
diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập
khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia
nhập.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Động vật, sản phẩm
động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
1. Động vật sử dụng cho
mục đích An ninh, Quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp.
2. Ong mật và các sản
phẩm từ ong mật.
3. Trứng gia cầm tươi,
trứng muối, trứng bắc thảo và các sản phẩm từ trứng.
4. Hàng thủ công mỹ
nghệ chế tác từ sản phẩm của động vật, thú nhồi lông của động vật.
Đối với sản phẩm quy
định tại khoản 2 và khoản 3 vẫn thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn
cấp tỉnh nếu có yêu cầu của nước nhập khẩu.
II. Động vật, sản phẩm
động vật xuất, nhập khẩu:
1. Động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy chế ngoại giao.
2. Các sản phẩm nghiên
cứu, sản xuất vắc-xin và chế phẩm sinh học: Huyết thanh của ngựa, bò, cừu; các
sản phẩm làm dược liệu: Ngô công (rết), Thuyền thoái (xác ve sầu lột), Toàn yết
(bọ cạp), A Giao (keo da lừa), huyết hươu khô, nhung hươu khô; kén tằm; sản
phẩm đã xử lý sâu để gia công hàng may mặc thành phẩm: miếng da/dải lông, lông
mao, lông vũ.
3. Sản phẩm động vật
nhập khẩu mang theo người dùng làm thực phẩm với trọng lượng không quá 05 kg đã
qua chế biến, bao gói sẵn để tiêu dùng cá nhân và không thuộc Danh mục sản phẩm
động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. VI SINH VẬT, KÝ SINH
TRÙNG, TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG CỦA KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH ĐỘNG VẬT
I. BỆNH CHUNG CHO NHIỀU
LOÀI ĐỘNG VẬT
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Lở
mồm long móng
|
Foot and
mouth disease
|
|
2
|
Bệnh
Nhiệt thán
|
Anthrax
|
|
3
|
Bệnh Dại
|
Rabies
|
|
4
|
Bệnh Giả
dại
|
Aujeszky’s
disease
|
|
5
|
Bệnh Sảy
thai truyền nhiễm
|
Brucellosis
|
|
6
|
Bệnh Phó
lao
|
Johne’s
disease (Paratuberculosis)
|
|
7
|
Bệnh Lưỡi
xanh
|
Bluetongue
|
|
8
|
Bệnh Sốt
thung lũng
|
Rift
valley fever
|
|
9
|
Bệnh Xoắn
khuẩn
|
Leptospirosis
|
|
10
|
Bệnh Viêm
miệng có mụn nước
|
Vesicular
stomatitis
|
|
11
|
Bệnh Tích
nước xoang bao tim truyền nhiễm
|
Heartwater
|
|
12
|
Bệnh Viêm
da
|
Dermatophilosis
|
|
13
|
Bệnh
Toxoplasma
|
Toxoplasmosis
|
|
14
|
Bệnh Giun
xoắn
|
Trichinellosis
|
|
15
|
Bệnh Nhục
bào tử trùng
|
Saccasporidiosis
|
|
16
|
Bệnh Cầu
ấu trùng
|
Enchinococcosis/hydatidosis
|
|
17
|
Bệnh xuất
huyết
|
Epizootic
hemorrhagic disease virus
|
|
18
|
Bệnh viêm
não Nhật Bản
|
Japanese
encephalitis
|
|
19
|
Ấu trùng
ruồi ăn thịt
|
New world
screwworm (Cochliomyia hominivorax) and Old world screwworm (Chrysomya
bezziana)
|
|
20
|
Bệnh
nhiễm khuẩn
|
Tularemia
|
|
21
|
Bệnh sốt
Tây sông Nin
|
West Nile
fever
|
|
22
|
Bệnh Dịch
tả trâu bò
|
Rinderpest
|
II. BỆNH Ở LOÀI NHAI
LẠI
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Viêm
đường sinh dục truyền nhiễm
|
Bovine
genital campylobacteriosis
|
|
2
|
Bệnh Viêm
phổi màng phổi truyền nhiễm bò
|
Bovine
contagious pleuropneumonia
|
|
3
|
Bệnh Viêm
não thể xốp bò
|
Bovine
Spongiform Encephalopathy
|
|
4
|
Bệnh Sốt
Q
|
Q fever
|
|
5
|
Bệnh Cúm
bò
|
Bovine
ephemeral fever
|
|
6
|
Bệnh Bạch
huyết bò
|
Enzootic
bovine leukosis
|
|
7
|
Bệnh Viêm
mũi khí quản truyền nhiễm ở bò
|
Infectious
bovine rhinotracheitis
|
|
8
|
Bệnh Tiêu
chảy có màng nhày do virut ở bò
|
Bovine
viral diarrhoea/mucosal disease
|
|
9
|
Bệnh Xạ
khuẩn
|
Actinomycosis
|
|
10
|
Bệnh Ung
khí thán
|
Gangraena
emphysematosa
|
|
11
|
Bệnh Loét
da quăn tai
|
Coryza
gangreanosa
|
|
12
|
Bệnh Tụ
huyết trùng
|
Pasteurellosis
|
|
13
|
Bệnh Dịch
tả loài nhai lại nhỏ
|
Peste des
petits ruminants
|
|
14
|
Bệnh Viêm
phổi màng phổi truyền nhiễm dê
|
Caprine
contagious pleuropneumonia
|
|
15
|
Bệnh Đậu
dê và cừu
|
Sheep pox
and goat pox
|
|
16
|
Bệnh Lở
mép truyền nhiễm dê
|
Contagious
ecthyma of goat
|
|
17
|
Bệnh Cạn
sữa truyền nhiễm dê
|
Caprine
contagious agalactia
|
|
18
|
Bệnh Viêm
khớp dê
|
Caprine
arthritis
|
|
19
|
Bệnh Sảy
thai truyền nhiễm cừu
|
Enzootic
abortion of ewes
|
|
20
|
Bệnh Tiên
mao trùng
|
Trypanosomiasis
|
|
21
|
Bệnh do
Trichomonas
|
Trichomonosis
|
|
22
|
Bệnh Lê
dạng trùng
|
Babesiosis
|
|
23
|
Bệnh Biên
trùng
|
Anaplasmosis
|
|
24
|
Bệnh do
Theileria
|
Theileriosis
|
|
25
|
Bệnh Gạo
bò
|
Bovine
cysticercosis
|
|
26
|
Bệnh Viêm
da nổi cục truyền nhiễm
|
Lumpy
skin disease
|
|
27
|
Bệnh Lao
bò
|
Bovine
Tuberculosis
|
III. BỆNH Ở NGỰA
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch
tả ngựa châu Phi
|
African
horse sickness
|
|
2
|
Bệnh
Thiếu máu truyền nhiễm
|
Equine
infections anemia
|
|
3
|
Bệnh Viêm
não tủy ngựa
|
Equine
encephalomyelitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
não tủy Venezuela
|
Venezuelan
equine encephalomyelitis
|
|
5
|
Bệnh Tỵ
thư
|
Glanders
|
|
6
|
Bệnh Viêm
hệ lâm ba truyền nhiễm
|
Epizootic
lymphangitic
|
|
7
|
Bệnh do
Salmonella ở ngựa
|
Equine
salmonellosis
|
|
8
|
Bệnh Đậu
ngựa
|
Horse pox
|
|
9
|
Bệnh Viêm
phế quản truyền nhiễm ở ngựa
|
Enquine
rhinopneumonitis
|
|
10
|
Bệnh Viêm
tử cung truyền nhiễm ở ngựa
|
Equine
contagious metritis
|
|
11
|
Bệnh Cúm
ngựa
|
Enquine
influenza
|
|
12
|
Bệnh Tiêm
la ngựa
|
Dourine
|
|
13
|
Bệnh Lê
dạng trùng
|
Enquine
piroplasmosis
|
IV. BỆNH Ở LỢN
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Dịch
tả lợn châu Phi
|
African
swine fever
|
|
2
|
Bệnh Dịch
tả lợn cổ điển
|
Classical
swine fever
|
|
3
|
Bệnh Mụn
nước ở lợn
|
Swine
vesicular disease
|
|
4
|
Bệnh do
virus Nipah ở lợn
|
Nipah
virus infection
|
|
5
|
Bệnh
Suyễn lợn
|
Mycoplasma
pneumonia of swine /Swine enzootic pneumonia (SEP)
|
|
6
|
Bệnh Viêm
teo mũi truyền nhiễm
|
Atrophic
rhinitis of swine
|
|
7
|
Bệnh viêm
màng phổi truyền nhiễm
|
Pleuroncumonia
|
|
8
|
Bệnh Viêm
não tủy lợn
|
Enterovirus
encephalomyelitis/ Teschen disease
|
|
9
|
Bệnh Viêm
dạ dày ruột truyền nhiễm
|
Transmissble
gastroenteritis of swine
|
|
10
|
Bệnh Ỉa
chảy truyền nhiễm ở lợn
|
Porcine
epizootic diarrhoea
|
|
11
|
Hội chứng
Rối loạn đường hô hấp và sinh sản
|
Porcine respiratory
and reproductive syndrome (PRRS)
|
|
12
|
Bệnh Cúm
lợn
|
Swine
influenza
|
|
13
|
Bệnh Viêm
ruột ỉa chảy do vi rút
|
Porcine
parvovirus infection
|
|
14
|
Bệnh Hồng
lỵ do Treponema
|
Swine
dysentery
|
|
15
|
Bệnh Đóng
dấu lợn
|
Erysipelas
|
|
16
|
Bệnh Phó
thương hàn lợn
|
Paratyphoid
suum
|
|
17
|
Bệnh Tụ
huyết trùng lợn
|
Pasteurellosis
suum
|
|
18
|
Bệnh Phù
đầu do Ecoli
|
Head
edema
|
|
19
|
Hội chứng
Gầy còm lợn con sau cai sữa
|
Porcine
circovirus - PCV
|
|
20
|
Bệnh Đậu
lợn
|
Variola
suum
|
|
21
|
Bệnh Gạo
lợn
|
Swine
cysticercosis
|
V. BỆNH Ở GIA CẦM
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Cúm
gia cầm thể độc lực cao
|
Highly
pathogenic avian influenza
|
|
2
|
Bệnh
Niu-cát-xơn
|
Newcastle
disease
|
|
3
|
Bệnh Viêm
thanh khí quản truyền nhiễm
|
Avian
infections laryngotracheitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
phế quản truyền nhiễm gà
|
Avian
infections bronchitis
|
|
5
|
Bệnh
Gumboro
|
Infections
bursal disease/Gumboro disease
|
|
6
|
Bệnh Tụ
huyết trùng gia cầm
|
Avian
pasteurellosis
|
|
7
|
Bệnh Bạch
lỵ gà
|
Avian typhoid
and pullorum disease
|
|
8
|
Bệnh Viêm
màng não gà
|
Avian
encephalomyelitis
|
|
9
|
Hội chứng
Giảm đẻ
|
Egg drop
syndrome 76 (EDS' 76)
|
|
10
|
Bệnh Đậu
gà
|
Fowl pox
|
|
11
|
Bệnh
Marek
|
Avian
marek’s disease
|
|
12
|
Bệnh
Leuco gà
|
Avian
Leucosis
|
|
13
|
Bệnh do
Mycoplasma
|
Avian
mycoplasmosis
|
|
15
|
Hội chứng
phù đầu
|
Swollen
head syndrome
|
|
16
|
Chứng sổ
mũi truyền nhiễm
|
Infectious
coryza
|
|
17
|
Bệnh Dịch
tả vịt
|
Pestis
anatum
|
|
18
|
Bệnh Viêm
gan do vi rút ở vịt
|
Duck
virus hepatitis
|
|
19
|
Bệnh Viêm
ruột do vi rút ở vịt
|
Duck
virus enteritis
|
|
20
|
Bệnh Dịch
tả ngỗng
|
Pestis
anserum
|
|
21
|
Bệnh Cầu
trùng
|
Coccidiosis
|
|
22
|
Bệnh Sốt
vẹt
|
Psittacosis
and ornithosis
|
VI. BỆNH Ở ONG, TẰM
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh Ký
sinh do Varroa
|
Varroosis/Varroatosis
|
|
2
|
Bệnh Thối
ấu trùng ong châu Mỹ
|
American
foulbrood
|
|
3
|
Bệnh Thối
ấu trùng ong châu Âu (thối ấu trùng tuổi nhỏ)
|
European
foulbrood
|
|
4
|
Bệnh Ghẻ
ở ong
|
Acariosis
of bees
|
|
5
|
Bệnh Ỉa
chảy ở ong
|
Nosemosis
of bees
|
|
6
|
Bệnh Thối
ấu trùng tuổi lớn
|
Sacbrood
|
|
7
|
Bệnh Vôi
hóa ấu trùng ong
|
Lime
brood
|
|
8
|
Bệnh Chấy
con ở ong
|
Tropilaplase
|
|
9
|
Bệnh Tằm
gai
|
Febrine
disease of chinese silkwiren
|
VII. BỆNH Ở CÁC LOÀI KHÁC
|
TT
|
Tên tiếng Việt
|
Tên tiếng Anh
|
|
1
|
Bệnh do
virut Marburg ở khỉ
|
Marburg
virus
|
|
2
|
Bệnh Mụn
nước do virut ở khỉ
|
Herpes
virus
|
|
3
|
Bệnh Viêm
gan do virut ở khỉ
|
Viral
hepatitis
|
|
4
|
Bệnh Viêm
sởi ở khỉ do Paramyxo virut
|
Measles
|
|
5
|
Hội chứng
Suy giảm miễn dịch ở khỉ
|
Simian
Acquired Immuno - Deficiency Syndrome (AIDS)
|
|
6
|
Bệnh
Ebola ở khỉ
|
Ebola
virus
|
|
7
|
Bệnh Viêm
thanh quản do virut ở khỉ
|
Simian
adenoviruses
|
|
8
|
Bệnh Viêm
đường hô hấp do virut ở khỉ
|
Miscellaneous
respiratory viruses
|
|
9
|
Bệnh Đậu
khỉ
|
Monkey
pox
|
|
10
|
Bệnh Ca
rê ở chó
|
Canine
distemper
|
|
11
|
Bệnh
Alcut ở chồn
|
Aleurian
disease of mink
|
|
12
|
Bệnh U
nhầy của loài gậm nhấm
|
Myxomatosis
|
|
13
|
Bệnh Xuất
huyết ở thỏ
|
Rabbit
haemorrhagic disease
|
|
14
|
Bệnh Tụ
huyết trùng ở thỏ
|
Rabbit
pasteurellosis
|
|
15
|
Bệnh Bồ
đào cầu trùng ở thỏ
|
Rabbit
staphylococosis
|
|
16
|
Bệnh do
Listeria monocytogenes gây ra ở thỏ
|
Rabbit
listeriosis
|
|
17
|
Bệnh
Thương hàn ở thỏ
|
Rabbit
typhoid
|
|
18
|
Bệnh Phó
thương hàn ở thỏ
|
Rabbit
paratyphoid
|
|
19
|
Bệnh Cầu
trùng ở thỏ
|
Rabbit
coccidiosis
|
|
20
|
Bệnh Hoại
tử
|
Rabbit necrobacilosis
|
B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Các đối tượng kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy
định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
C. Đối tượng kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với Tổ
chức Thú y thế giới, các nước và tại Việt Nam.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN
PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU
VÀO VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Động vật bao gồm:
Trâu, bò, dê, cừu, lợn,
gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây.
2. Sản phẩm động vật
bao gồm:
a) Thịt gia súc, gia
cầm ở dạng tươi, đông lạnh, ướp lạnh;
b) Bột thịt, bột xương,
bột huyết, bột lông vũ, bột cá, bột gan mực để sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản từ những quốc gia, vùng lãnh thổ có bệnh Bò điên, Nhiệt thán.
3. Việc phân tích nguy
cơ đối với mục 1 và mục 2 Phụ lục này được áp dụng trong các trường hợp sau
đây:
a) Có nguồn gốc từ quốc
gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam;
b) Đã được nhập khẩu
vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt
Nam để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.
4. Các loại động vật, sản
phẩm động vật không thuộc mục 1 và mục 2 Phụ lục này khi có nguy cơ gây lây lan
dịch bệnh động vật và ảnh hưởng đến sức khỏe người.
PHỤ LỤC V
MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Mẫu
1a), đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh (Mẫu 1b).
2. Đơn đăng ký kiểm
dịch động vật xuất khẩu (Mẫu 2a), sản phẩm
động vật xuất khẩu (Mẫu 2b).
3. Đơn khai báo kiểm
dịch (Mẫu 3) sử dụng để khai báo kiểm dịch
động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
kho ngoại quan, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
4. Bản khai kiểm dịch
động vật (Mẫu 4): Sử dụng đối với chủ tầu biển
vận chuyển động vật vào lãnh thổ Việt Nam.
5. Đơn đăng ký gửi/nhận
mẫu bệnh phẩm (Mẫu 5).
6. Biên bản kiểm tra và
lấy mẫu xét nghiệm (Mẫu 6).
7. Biên bản ghi nhận
tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 7).
8. Biên bản niêm phong/mở
niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 8).
9. Quyết định xử lý
động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y (Mẫu 9).
10. Biên bản xử lý vệ
sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 10).
11. Biên bản kiểm tra
vệ sinh thú y (Mẫu 11).
12. Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
a) Mẫu 12a Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch
động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
b) Mẫu 12b Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch
động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
c) Mẫu 12c Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm
dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
d) Mẫu 12d Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động
vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm
dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
13. Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:
a) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật xuất khẩu (Mẫu 13a);
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch sản phẩm động vật xuất khẩu (Mẫu 13b).
14. Giấy chứng nhận vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch:
a) Giấy chứng nhận vận
chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14a);
b) Giấy chứng nhận vận
chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14b).
15. Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu:
a) Giấy chứng nhận kiểm
dịch động vật nhập khẩu (Mẫu 15a);
b) Giấy chứng nhận kiểm
dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b);
16. Chứng nhận kiểm
dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Chứng nhận kiểm dịch
động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam (Mẫu 16a);
b) Chứng nhận kiểm dịch
sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam (Mẫu 16b).
17. Đơn đăng ký kiểm
dịch (Mẫu 17): Sử dụng trong tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
18. Đơn đăng ký kiểm
dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 18).
19. Đơn đăng ký kiểm
dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật (Mẫu
19).
20. Đơn đăng ký kiểm
dịch nhập khẩu bột thịt xương (Mẫu 20).
Mẫu 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDĐV
Kính gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………
Số căn cước/số Hộ chiếu/:…………Cấp
ngày ……../…../……… tại .....................…………
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..
Đề nghị được làm thủ
tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................………
Nơi xuất phát:
...........................................................................................................………
Tình trạng sức khỏe
động vật:
..................................................................................………
...................................................................................................................................………
Số động vật trên xuất
phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với
bệnh:
..............................................................................................................…...………
theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…....của ……….(2) ……………………….(nếu có).
Số động vật trên đã
được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật trên đã
được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức, cá nhân
nhập hàng:
..............................................................................……
Địa chỉ:
.....................................................................................................................……..
Điện thoại:
……………………………..Fax:
...........................................................………..
Nơi đến (cuối cùng):
.................................................................................................…….
Phương tiện vận
chuyển…………………….. …………………………………………………
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
2/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
3/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………...
Điều kiện bảo quản hàng
trong quá trình vận chuyển: ..............................................………
Các vật dụng khác liên
quan kèm theo: ....................................................................………
...................................................................................................................................………
Các giấy tờ liên quan
kèm theo: ................................................................................………
...................................................................................................................................………
Địa điểm kiểm dịch:
.................................................................................................……….
Thời gian kiểm dịch:
.................................................................................................………
Tôi xin cam đoan việc
đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số………. ngày …../…../…
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng
ký tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân đăng ký không
có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp
giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 1b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:…………/ĐK-KDSPĐV
Kính gửi: (1)…………………………………………………………………………
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………
Số căn cước/số Hộ
chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ....................…………
Điện thoại:
…………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..
Đề nghị được làm thủ
tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ...........................................................................................
Cơ sở được giám sát chỉ
tiêu vệ sinh thú y định kỳ/số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ
tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số…..…./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………(nếu
có);
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất:
......................................................................................……
...................................................................................................................................……
Điện thoại:
………………………………………………..Fax: ...............................…………
II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức, cá nhân
nhập hàng:
..............................................................................……
Địa chỉ: .....................................................................................................................…….
Điện thoại:
……………………………..Fax:
...........................................................………
Nơi đến (cuối cùng):
.................................................................................................…….
Phương tiện vận chuyển:
………………………. ……………………………. ……………….
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
2/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………..
3/ ………………………………….……….Số
lượng: ……………Khối lượng: ....…………...
Điều kiện bảo quản hàng
trong quá trình vận chuyển: ..............................................………
Các vật dụng khác liên
quan kèm theo: ....................................................................………
...................................................................................................................................………
Các giấy tờ liên quan
kèm theo: ................................................................................………
...................................................................................................................................………
Địa điểm kiểm dịch:
.................................................................................................……….
Thời gian kiểm dịch:
.................................................................................................………
Tôi xin cam đoan việc
đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng
ký tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân đăng ký không
có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp
giấy chứng nhận.
- (2) Số lượng kiện,
thùng, hộp,....
- (3) Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 2a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDĐVXK
Kính gửi: (1)
....................................................................
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................…………...
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Số căn cước/Số Hộ
chiếu: .……………….………………….Cấp ngày ……../…../………….
tại
..............................................................................................................................…………
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..
Đề nghị được làm thủ
tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬT:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ...........................................................................................…………..
Nơi xuất phát:
...........................................................................................................…………..
Tình trạng sức khỏe
động vật: ..................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Số động vật trên xuất
phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với
bệnh:
..............................................................................................................…………..
………………………………………… theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (2)
………………………………….(nếu có).
Số động vật trên đã
được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):
1/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
2/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
3/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
4/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
5/ ……………..………………Kết quả
xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………
Số động vật trên đã
được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản xuất):
1/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
2/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
3/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
4/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
5/
…………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….
II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:
.................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Điện thoại: …………………………
Fax: …………………….. Email: .................…………..
Cửa khẩu xuất:
..........................................................................................................…………..
Thời gian hàng đến cửa
khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............…………..
Nước nhập khẩu:
................................Nước quá cảnh (nếu có):
..............................…………..
Điều kiện bảo quản hàng
trong vận chuyển:
............................................................…………..
Các vật dụng khác có
liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ liên quan
đến hàng vận chuyển gồm:
.................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm cách ly kiểm
dịch:
.....................................................................................…………..
Thời gian tiến hành
kiểm dịch:
.................................................................................…………..
Tôi xin cam đoan việc
khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng
ký tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân đăng ký không
có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp
giấy chứng nhận.
- (2) Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 2b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
Số: ................../ĐK-KDSPĐVXK
Kính gửi: (1)
....................................................................
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................…………...
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Số căn cước /Số Hộ
chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ..................…………..
Điện thoại:
………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..
Đề nghị được làm thủ
tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (2)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ...........................................................................................………….
Cơ sở được giám sát chỉ
tiêu vệ sinh thú y định kỳ/Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ
tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số ………./……..ngày……./……./………..của
…………….(3)………. (nếu có).
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất:
......................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………………………..Fax: ...............................................………….
II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân nhập khẩu: .................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Điện thoại: …………………………
Fax: …………………….. Email: .................…………..
Cửa khẩu xuất:
..........................................................................................................…………..
Thời gian hàng đến cửa
khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............…………..
Nước nhập khẩu:
................................Nước quá cảnh (nếu có):
..............................…………..
Điều kiện bảo quản hàng
trong vận chuyển:
............................................................…………..
Các vật dụng khác có
liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ liên quan
đến hàng vận chuyển gồm:
.................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm cách ly kiểm
dịch:
.....................................................................................…………..
Thời gian tiến hành
kiểm dịch:
.................................................................................…………..
Tôi xin cam đoan việc
khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đăng
ký tại………………………
Ngày
…….tháng ……năm …….
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
- Cá nhân đăng ký không
có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;
- (1) Tên cơ quan cấp
giấy chứng nhận.
- (2) Số lượng kiện,
thùng, hộp, ....
- (3) Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..........., ngày…...tháng …...năm ….....
ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH (*)
Số: …................/ĐK-KD
Kính gửi:
…..........................................................(**)
Tên tổ chức, cá nhân
khai báo:
.................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Số căn cước/Hộ chiếu:
.…………………………….…Cấp ngày ……../…../………….……
tại
..............................................................................................................................
Điện thoại:
…........................Fax ….........................E-mail
....................................…………..
Đề nghị quý Cơ quan
kiểm dịch lô hàng (***):..................................(nhập khẩu, TNTX, quá
cảnh lãnh thổ,...)
Chi tiết lô hàng như
sau:
1. Tên hàng hóa:
........................................................................................................………….
2. Nơi sản xuất
:………………………………………………………………………………..
3. Số lượng:
…………….…….…..:…………………………………………………………..
4. Trọng lượng tịnh:
……………... ………………………………………………………….
5. Trọng lượng cả bì:
…………….. ………………………………………………………….
6. Loại bao bì:
...........................................................................................................…………..
7. Số hợp đồng hoặc số
chứng từ thanh toán (L/C, TTr…): ......................................…………..
8. Tổ chức, cá nhân
xuất khẩu:
.................................................................................…………..
9. Nước xuất khẩu:
...................................................................................................:…………..
10. Cửa khẩu xuất:
....................................................................................................…………..
11. Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu: ..............................................................................…………..
12. Nước nhập khẩu:
.................................................................................................…………..
13. Phương tiện vận
chuyển: ....................................................................................…………..
14. Cửa khẩu nhập:
...................................................................................................…………..
15. Mục đích sử dụng:
..............................................................................................…………..
16. Văn bản chấp thuận
kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y (nếu có): ..............…………
17. Địa điểm kiểm dịch:
...........................................................................................…………
18. Thời gian kiểm
dịch:
...........................................................................................…………..
19. Địa điểm giám sát (nếu
có): ................................................................................…………..
20. Thời gian giám sát:
.............................................................................................…………..
21. Số bản giấy chứng
nhận kiểm dịch cần cấp:
......................................................…………..
22. Số, ngày vận đơn/hoặc
hợp đồng vận chuyển (nếu có): …………………………………..
Chúng tôi xin cam kết:
bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng
ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch (****).
|
|
TỔ
CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
Đồng ý đưa hàng hóa về
địa điểm:
...........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
để làm thủ tục kiểm
dịch vào hồi ….......... giờ, ngày …... tháng ….... năm
.…..........................
|
|
Vào
sổ số …............., ngày …... tháng ..... năm…......
…..............................................................(**)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(*) Đăng ký theo mẫu này
được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
(**) Tên Cơ quan Kiểm
dịch;
(***) Phải có đầy đủ
các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;
(****) Cam kết này chỉ
ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;
Lưu ý: Cá nhân đăng ký
không có con dấu phải ghi rõ Số Hộ chiếu/Số căn cước, ngày tháng và nơi cấp.
Mẫu 4
Form:
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT
DECLARATION
FOR ANIMAL QUARANTINE
Số:............../BK-KD
Number:
|
Tên tàu:
....................................................
Name
of the ship
|
Quốc
tịch: ...........................................................
Nationality
|
|
Tên
thuyền trưởng: ..................................
Master’s
name:
|
Tên bác
sĩ: ..........................................................
Doctor’s
name:
|
|
Số thuyền
viên: ........................................
Number
of crew:
|
Số hành
khách: ...................................................
Number
of passengers
|
|
Cảng rời
cuối cùng: .................................
Port
of arrival from
|
Cảng đến
tiếp theo: ............................................
Next
port
|
Cảng bốc hàng đầu tiên
và ngày rời cảng đó:
...........................................................…………..
The first port of
loading and the date of departure
...................................................................................................................................………….
Tên, số lượng, khối
lượng hàng động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and
weight of animal loaded at the first port:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Tên, số lượng, khối
lượng hàng động vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity and
weight of animal loaded at the intermediate ports and the names of these ports:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Tên, số lượng, khối
lượng hàng động vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and
weight of animal to be discharged at this port:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Thuyền trưởng cam đoan
những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy
định về kiểm dịch động vật.
The Master guarantees the
correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for
entirely by the said regulations on animal quarantine.
|
|
...............,
ngày tháng năm.........
Date
THUYỀN
TRƯỞNG (ĐẠI LÝ HOẶC SỸ QUAN)
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
MASTER
(Authorized
agent or officer)
(Signature, stamp, full name)
|
Mẫu 5
|
Tên tổ chức, cá nhân .............
Địa chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........../ ......
|
...........,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU
BỆNH PHẨM
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
.........(Tên tổ
chức, cá nhân)....... đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch Gửi/Nhận
mẫu bệnh phẩm như sau:
|
STT
|
Loại mẫu bệnh phẩm
|
Tên loài được lấy mẫu/ tên khoa học
|
Quy cách đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cửa khẩu xuất
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc, xuất xứ:
...............................................................................................…………..
- Tên tổ chức, cá nhân
gửi mẫu bệnh phẩm:
.............................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
- Tên tổ chức, cá nhân
nhận mẫu bệnh phẩm: ..........................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
......................................................................................................................…………..
- Thời gian thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng:
..................................................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo:
........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu 6
Hôm nay, vào hồi
........... giờ ....... phút,
ngày..........tháng..........năm.......................…………...
Tại địa điểm:
.............................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm có:
1/Ông/Bà:..................................................................Chức
vụ:……………..……………………
Đơn vị:
......................................................................................................................…………..
2/ Ông/Bà:
................................................................Chức vụ:
.....................................................
Đơn vị:
......................................................................................................................…………..
3/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Tiến hành kiểm tra hàng
và lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm lô hàng:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Tổng số hàng
|
Mẫu hàng lấy xét nghiệm
|
|
|
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Số lượng mẫu
|
Khối lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tình trạng hàng hóa:
.................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Thời gian dự kiến trả
lời kết quả vào ngày ......... tháng ....... năm
...............................
Biên bản này được lập
thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan
kiểm dịch động vật giữ;
- 01 bản do chủ hàng
hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ
hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người
lấy mẫu/Người giám sát lấy mẫu (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Nếu hàng là động
vật thì ghi số lượng động vật (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số
lượng kiện, thùng, hộp.
(2) Nếu Kiểm dịch viên
động vật hướng dẫn, giám sát lấy mẫu thì ký và ghi rõ họ tên của Kiểm dịch viên
động vật và người trực tiếp lấy mẫu.
Mẫu 7
Hôm nay, vào hồi
......... giờ ..... phút, ngày........tháng.........năm
............................................
Tại địa điểm:
.............................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:
.................................................................................Chức
vụ: ................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông bà:
.................................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ....................................Email:
........................…………..
Tiến hành kiểm tra vệ
sinh thú y lô hàng:
1/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng: .........………
2/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:…………...
3/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:……………
4/
............................................................. Số lượng:
...................Khối lượng:……………
Phương pháp kiểm tra vệ
sinh thú y:
........................................................................………….
...................................................................................................................................…………
Tình trạng vệ sinh thú
y của lô hàng:
........................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
Kết luận:
...................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Ý kiến của chủ hàng (hoặc
người đại diện):
............................................................………….
...................................................................................................................................………….
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người
đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 8
|

|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
BIÊN BẢN NIÊM PHONG/MỞ
NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Số: ............/BB-MNP
Hôm nay, hồi .........
giờ .......phút, ngày ....... tháng ....... năm ....... tại
....................………….
...................................................................................................................................…………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
........................................................................Chức
vụ: .........................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
..............................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email: ............................………….
Số căn cước/số Hộ
chiếu:..................................................Cấp ngày: ....../....../........
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Với sự chứng kiến của:
Ông/bà:
................................................................................Chức
vụ: ......................…………...
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
Số căn cước/số Hộ
chiếu:...................................................Cấp ngày: ....../....../.......
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Tiến hành niêm phong/mở
niêm phong phương tiện vận chuyển/vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động
vật; biển kiểm soát hoặc số công-ten-nơ…………………………… bằng dây (chì)/tem niêm
phong, thông tin dây (chì)/tem niêm phong ……………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng vệ sinh thú
y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng: ………………..
...................................................................................................................................…………..
………………………………………………………………………………………………….
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người
đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
Mẫu 9
|
TÊN
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............./QĐ-XLVSTY
|
...............,
ngày.........tháng.........năm.........
|
QUYẾT ĐỊNH
Xử lý vệ sinh thú y đối
với động vật/sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;Căn cứ Quyết định số
........./........ngày ....... tháng ....... năm ........ của .......(2).....
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của ..............
(3)...............................;
Căn cứ Biên bản ghi
nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật số ......../BB-VSTY
ngày ....../..../...... của ..................... (4)
....................................................…………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định xử lý vệ
sinh thú y đối với số hàng sau:
1/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
2/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
3/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
4/
..........................................................Số lượng:
.....................Khối lượng: ...........…………..
Của ông bà:
......................................................là chủ hàng (hoặc
người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................Fax: ................................Email: ............................…………..
Số căn cước/số Hộ
chiếu:..................................................Cấp ngày: ....../....../........
Nơi cấp:
....................................................................................................................…………..
Số hàng trên đây không
bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Các vật dụng (phương
tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên
quan:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 2. Biện pháp xử lý đối với
số hàng trên và các vật dụng có liên quan: ...........…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 3. Địa điểm tiến hành xử
lý vệ sinh thú y:........................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân thực hiện xử lý hàng: .....................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Điều 5. Thời gian tiến hành xử
lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi ......... giờ ........ ngày ............./............/....................
Điều 6. Nơi xử lý hàng phải
được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Điều 7. Quy định về việc sử
dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………
…
Quyết định này lập
thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc
người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.
|
Nơi nhận:
......
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Thủ trưởng cơ quan
ra quyết định xử lý;
(2): Thẩm quyền ra quyết
định;
(3): Tên cơ quan ra quyết
định xử lý;
(4): Tên cơ quan kiểm
dịch động vật.
Mẫu 10
Hôm nay, hồi
...........giờ ....... phút, ngày ....... tháng ....... năm
........................................
Tại địa điểm:
.............................................................................................................………….
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................………….
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật:
....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại: .............................................................Fax:
...........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………..
Căn cứ Quyết định xử lý
vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y số ............/QĐ-XLVSTY ngày ....../......./........... của
................... .................... (1) .........................................................
Đã tiến hành xử lý vệ
sinh thú y lô hàng sau:
Tên hàng:
..................................................................................................................…………..
Số lượng:
.............................................................Khối lượng:
.................................…………..
Của ông/bà:
.........................................................................là chủ
hàng (người đại diện)
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
.............................Fax: .................................Email: ..............................…………..
Biện pháp xử lý đối với
số hàng trên và các dụng cụ có liên quan: .........................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa điểm tiến hành xử
lý: .........................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân thực hiện xử lý hàng: .................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Thời gian tiến hành xử
lý: vào hồi .......... giờ ........ phút, ngày ......... / ....... /
.........…………..
Nơi xử lý đã được vệ
sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng
tiêu độc:
.............................................................................………….
Hóa chất sử dụng trong
khử trùng tiêu độc: ........................................Nồng độ:
......………….
Kết quả xử lý vệ sinh
thú y đối với lô hàng: ............................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Quy định về việc sử
dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
|
1/ Được phép sử dụng
làm thực phẩm:
|
□
|
|
2/ Được phép sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi, thủy sản:
|
□
|
|
3/ Chỉ được phép chế
biến nguyên liệu cho công nghiệp:
|
□
|
Ý kiến của chủ hàng
hoặc người đại diện:
...............................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Biên bản này lập thành
03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người
đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối
với lô hàng giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Các cơ quan liên quan
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Tên cơ quan kiểm
dịch động vật.
Mẫu 11
Hôm nay, vào hồi
...........giờ ......., ngày ....... tháng ....... năm
................................................
Tại cơ sở:
..................................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
..................................Fax: ................................. Email:
.........................…………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Là cán bộ cơ quan kiểm
dịch động vật: ....................................................................…………..
2/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax:
...........................................…………..
3/ Ông/bà:
.....................................................................Chức vụ:
............................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
.............................................................Fax: ...........................................…………...
Đã tiến hành kiểm tra điều
kiện vệ sinh đối với cơ sở.
Kết quả kiểm tra:
1. Địa điểm:
..............................................................................................................…………..
2. Điều kiện cơ sở:
....................................................................................................…………..
3. Điều kiện trang
thiết bị, dụng cụ:
.........................................................................…………..
4. Điều kiện nuôi nhốt
động vật/ bảo quản sản phẩm động vật ................................…………..
5. Nước sạch sử dụng
tại cơ sở:
................................................................................…………..
6. Nơi cách ly động vật
ốm/nơi lưu giữ sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:
...................................................................................................................................…………..
7. Nơi xử lý động vật,
sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y: .................…………..
...................................................................................................................................…………..
8. Hệ thống thoát nước
và xử lý chất thải: ...............................................................…………..
9. Điều kiện sức khỏe
của người làm việc tại cơ sở:
................................................…………..
10. Đã được vệ sinh,
khử trùng tiêu độc ngày ........... tháng ..........năm
..................…………..
- Phương pháp vệ sinh
tiêu độc: ...............................................................................…………..
- Hóa chất sử dụng
trong tiêu độc: ..........................................nồng độ:
..................…………..
Kết luận:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Kiến nghị (nếu có):
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Biên bản này lập thành
02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở được thẩm
định giữ.
|
Đại
diện cơ sở
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 12a
|
TÊN
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: .............../CN-KDĐV
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email: .............................…………...
Vận chuyển số động vật
sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ..........................................................................................………….
Nơi xuất phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
................................Biển kiểm soát:…………………………………
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............………….
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động vật trên
xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định
kỳ với bệnh:
......................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
2/ Số động vật trên
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét
nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................…………... ................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../……ngày ....../ ....../ ......... của
............................... (2) ..................(gửi kèm bản
sao, nếu có).
4/ Động vật đã được
tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…..
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng độ..................
|
Giấy
có giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp
tại ................, ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật
làm giống.
(2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12b
|
TÊN
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................…………...
Địa chỉ giao
dịch:.......................................................................................................…………..
Điện thoại:
................................. Fax: ............................ Email: .............................…………..
Vận chuyển số động vật
sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
(1)
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................…………..
Nơi xuất phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
............................Biển kiểm soát:……………………………………
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động vật trên
xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định
kỳ với bệnh:
......................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
2/ Số động vật trên
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét
nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................………….
................................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: ......../ ……
ngày ....../ ....../
......... của ............................... (2) ..................(gửi
kèm bản sao, nếu có).
4/ Động vật đã được
tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ......./…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../…….
- .....................................................................................tiêm
phòng ngày ....../ ....../………
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng
độ..................
|
Giấy
có giá trị đến ngày: ....../....../......
|
Cấp
tại ................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật
làm giống.
(2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12c
|
TÊN
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số: …………../CN-KDSPĐV
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................…………
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………………Fax: …………………….Email: ...............………….
Vận chuyển số sản phẩm
động vật sau:
|
Loại hàng
|
Dạng sản phẩm
|
Quy cách đóng gói, bảo quản
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ...........................................................................................…………...
Tên cơ sở sản xuất, sơ
chế, bảo quản:
......................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Tên tổ chức, cá nhân
nhận hàng:
...............................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
Điện thoại:
……………………………Fax: …………………….Email: ...............…………..
Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng: ………
2/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng: ………
3/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng:……….
Phương tiện vận chuyển:
...............................................Biển kiểm soát:……………………….
Điều kiện bảo quản hàng
khi vận chuyển:
................................................................…………..
Các vật dụng khác có
liên quan: ...............................................................................………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm động vật
trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo quản
bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm động vật
trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/……..
ngày ……./……../………của …………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản phẩm động vật
trên đáp ứng các yêu cầu sau:
...............................................………….
...................................................................................................................................………….
4/ Sản phẩm động vật đã
được khử trùng tiêu độc bằng ……………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ ………………………….
|
Giấy
có giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm
dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Cấp
tại ................, ngày ....../....../.....
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Số lượng kiện,
thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 12d
|
TÊN
CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện): ...................................................................…………..
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................…………..
Điện thoại:
……………………….Fax: ……………………….Email: ..................…………..
Vận chuyển số sản phẩm
động vật sau:
|
Loại hàng
|
Dạng sản phẩm
|
Quy cách đóng gói, bảo quản
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ): ...........................................................................................…………
Tên cơ sở sản xuất, sơ
chế, bảo quản:
......................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………
Tên tổ chức, cá nhân
nhận hàng:
..............................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
Điện thoại:
……………………….Fax: ……………………….Email: ..................………….
Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................………….
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng: .…………
2/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng: .…………
3/ ……………………………………………Số
lượng: …………….Khối lượng: .………….
Phương tiện vận chuyển:
...................................Biển kiểm soát:……………………………….
Điều kiện bảo quản hàng
khi vận chuyển:
................................................................………….
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................………….
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Sản phẩm động vật
trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch
bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo quản
bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;
2/ Sản phẩm động vật
trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/……..
ngày ……./……./…… của …………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).
3/ Sản phẩm động vật
trên đáp ứng các yêu cầu sau: ...............................................………….
...................................................................................................................................………….
4/ Sản phẩm động vật đã
được khử trùng tiêu độc bằng …………nồng độ ………… (nếu có).
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ ………………………….
|
Giấy có giá trị đến
ngày: ....../....../......
|
Cấp
tại ................, ngày ....../....../.....
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1): Số lượng kiện,
thùng, hộp, ...
(2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 13a
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL
HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: …………../CN-KDĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ người xuất
hàng: ...................................................................................…………..
Name and address of
exporter:
...................................................................................................................................…………...
Tel: ……………………… Fax:
…………………………. Email: .........................…………..
Nơi xuất phát của động
vật:.......................................................................................…………..
Place of origin of the
animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
Mục đích sử dụng
Use for
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………..
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION OF THE ANIMAL/S
|
Nước nhập hàng:
…………………………….
Country of
destination:
|
Phương tiện vận
chuyển: ................…………..
Means of transport:
|
|
Nước quá
cảnh:………………………
Country of transit:
|
Cửa khẩu xuất:…………..
Point of exit:
|
Tên, địa chỉ người nhận
hàng:
..................................................................................…………..
Name and address of
consignee:
...................................................................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký
tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:
I, the undersigned
official Veterinarian certify that the animal/s described above was/were
examined:
a/ Không có biểu hiện
lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no clinical sign
of contagious diseases on the day of shipment.
b/ Đáp ứng được các yêu
cầu sau:
Satisfies/satisfy the
following requirements:
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
|
Giấy có giá trị đến: ………/.........../……
Valid up to
|
Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature, stamp,
full name)
|
Mẫu 13b
Form
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
HEALTH
CERTIFICATE FOR EXPORT OF ANIMAL PRODUCTS
Số: ………………../CN-KDSPĐVXK
Number:
Tên, địa chỉ người xuất
hàng: ...................................................................................………….
Name and address of
exporter:
...................................................................................................................................………….
Tel: ……………………… Fax:
…………………………. Email: .........................…………..
Tên, địa chỉ người nhận
hàng:
..................................................................................………….
Name and address of
consignee:
...................................................................................................................................………….
|
Nước nhập khẩu: …………
…………….
Country of
destination:
|
Nước quá cảnh:
...................................
Country of transit:
|
|
Cửa khẩu
xuất:………………………
Point of exit:.
|
|
Loại sản phẩm: .........................................................................................................…………...
Type of products:
Mục đích sử dụng:
....................................................................................................………….
Use for:
Quy cách đóng
gói:....................................................................................................………….
Type of package:
|
Số kiện
hàng:…………………………………….
Number of package:
|
Khối
lượng:................................…………
Net weight:
|
Tên, địa chỉ nhà máy
sản xuất, chế biến hàng:
.........................................................…………
Name and address of the
processing establishment:
...................................................................................................................................………….
Tel:……………………………………………
Fax: ................................................………….
Phương tiện vận chuyển:
..........................................................................................………….
Means of transport:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký
tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật trên đáp ứng được các yêu cầu sau:
I, the undersigned
official Veterinarian certify that the products described above satisfy the
following requirement:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Giấy có giá trị đến: …/......./…
Valid up to
|
Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature, stamp,
full name)
|
Mẫu 14a
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN
CHUYỂN ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
Số: …………./ CN-ĐVCLKD
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Số căn cước/Số Hộ
chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................…………..
Có nhập khẩu số động
vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu: ..................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu:
………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….
Cửa khẩu nhập vào Việt
Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày……./……../….
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan: .......................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
……………………..… Biển kiểm soát:……………………………
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động
vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1. Lô hàng nhập khẩu có
đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Số động vật trên
khỏe mạnh và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Phương tiện vận chuyển,
các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được
khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ……………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số động vật trên
phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để nuôi cách ly
kiểm dịch tại địa điểm:
.................................................................................………….
...................................................................................................................................…………
2. Chỉ được vận chuyển
theo lộ trình: .....................................................................…………
...................................................................................................................................………….
3. Nghiêm cấm vứt chất
thải, rác thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển.
4. Chỉ được phép đưa
động vật về nơi cách ly kiểm dịch tại địa điểm nêu trên và đúng thời gian quy
định để nuôi cách ly kiểm dịch.
|
Giấy có giá trị đến:……/........../……
|
Cấp tại ……………….., ngày …./…./……..
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 14b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN
CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH
Số:…………./CN-SPĐVCLKD
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Số căn cước/Số Hộ
chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu số sản
phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Khối lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
..................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu:
………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….
Cửa khẩu nhập vào Việt
Nam: …………………..Thời gian nhập: ngày……./……../……
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................………….
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan:
.......................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
……………………… Biển kiểm soát: ...........................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận (2):
1. Lô hàng nhập khẩu có
đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
2. Sản phẩm động vật
bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Số sản phẩm động vật
được bao gói, bảo quản theo quy định.
4. Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ………….
YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN
1. Số sản phẩm động vật
trên phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để kiểm
dịch tại địa điểm:
.....................................................................…………
...................................................................................................................................………….
2. Chỉ được vận chuyển
theo lộ trình: .....................................................................………….
...................................................................................................................................………….
3. Nghiêm cấm vứt sản
phẩm động vật, chất thải, bao bì chứa đựng trong quá trình vận chuyển.
4. Chỉ được phép đưa
sản phẩm động vật về nơi cách ly kiểm dịch nêu trên và đúng thời gian quy định
để cách ly kiểm dịch.
|
Giấy có giá trị đến: ……/........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./…….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng kiện,
thùng, hộp, ….
(2) Kiểm dịch viên động
vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.
Mẫu 15a
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDĐVNK
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………..
Địa chỉ giao
dịch:………………………………………………………………………………
...................................................................................................................................………….
Số căn cước/Số Hộ
chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu số động
vật sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Số lượng
(con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................…………
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
..................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Nước xuất khẩu:
……………………….. Nước quá cảnh (nếu có):.........................………….
Nơi chuyển đến:
........................................................................................................………….
Các vật dụng khác có
liên quan: ...............................................................................………….
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan:
.......................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Số, ngày vận đơn/hợp
đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………
Phương tiện vận chuyển:
...........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động
vật ký tên dưới đây chứng nhận số động vật nêu trên:
1. Có đầy đủ giấy tờ
hợp lệ.
2. Đã được kiểm tra và
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.
3. Số động vật trên đã
được tiêm phòng và có miễn dịch với các bệnh:
a/ ………………………………………………Tiêm
phòng ngày ………./………../……
b/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
c/
………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……
4. Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng …………………………nồng độ……….
5. Động vật đã được xét
nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……………………. tại kết quả xét nghiệm
số………..…./ ………….. ngày……/……./………của………… (nếu có).
|
Giấy có giá trị đến: ……/.........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 15b
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
------------
|

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Số:…………./CN-KDSPĐVNK
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Số căn cước/Số Hộ
chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..
Điện thoại:
……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….
Có nhập khẩu số sản
phẩm động vật sau:
|
Loại hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng (1)
|
Trọng lượng (kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................………….
Tên, địa chỉ tổ chức,
cá nhân xuất khẩu:
..................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất, chế biến: .......................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
Nước xuất khẩu:
……………………….. Nước quá cảnh (nếu có) ..........................…………..
Cửa khẩu nhập vào Việt
Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày ……./……../…….
Nơi chuyển đến:
........................................................................................................………….
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................…………..
Hồ sơ giấy tờ có liên
quan:
.......................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
Số, ngày vận đơn/hợp
đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………
Phương tiện vận chuyển:
...........................................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi kiểm dịch viên động
vật ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật nêu trên (2):
1. Có đầy đủ giấy tờ
hợp lệ.
2. Đã được kiểm tra và
bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.
3. Sản phẩm động vật
được bao gói, bảo quản theo quy định.
4. Số sản phẩm động vật
trên đã được khử trùng tiêu độc bằng ………nồng độ …… (nếu có).
5. Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ………………………..nồng độ ……………………..
6. Sản phẩm động vật đã
được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……….. tại kết quả xét nghiệm
số………./……..….. ngày……/……./………của…….. (nếu có).
|
Giấy có giá trị đến: ……/........../……
|
Cấp tại …………………, ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1) Số lượng kiện,
thùng, hộp,…..
(2) Kiểm dịch viên động
vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.
Mẫu 16a
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal through Viet Nam
Số: …………../CN-KDĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ người xuất
hàng:
...................................................................................………….
Name and address of
exporter:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ của chủ
hàng (hoặc người đại diện): ....................................................…………..
Name and address of
owner of commodity or his representavite:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ người nhận
hàng cuối cùng: .................................................................………….
Name and address of
final consignee:
...................................................................................................................................…………..
|
Cửa khẩu nhập:…………………………..
Declared point of
entry:
|
Cửa khẩu xuất:
......................................……
Declared point of
exit:
|
Thời gian lưu lại trên
lãnh thổ Việt Nam: Từ ……/…../……… đến …../……./……………….
The duration transport
or storage in Vietnam: From to
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………
Total:
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ thú y ký
tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned
official Veterinarian certifies that:
1/ Lô hàng trên đã hoàn
thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;
The commodities
described above have been completed with all the documents when imported into
Vietnam;
2/ Động vật khỏe mạnh,
không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm khi nhập vào Việt Nam;
The animal/s is/are
healthy, showed no clinical sign of contagious diseases when imported into
Vietnam;
3/ Các chất thải, chất
độn, các dụng cụ có liên quan đã được xử lý vệ sinh thú y theo quy định;
Accopanying bedding,
waste and tools have been treated in accodance with regulation;
4/ Phương tiện vận
chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong
theo quy định;
Transport means meet
sanitary requirement and have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
NAM
REQUIREMENTS
DURING TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận
chuyển theo lộ trình:
.............................................................………….
Allowed itinerary:
...................................................................................................................................………….
2/ Nghiêm cấm vứt chất
thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and
dead carcases during the transport is prohibited;
3/ Phải thông báo cho
cơ quan Thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy động vật có biểu hiện mắc bệnh;
Any sign of animals
disease shall be reported to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc
các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of
veterinary ordinance while in Vietnamese territory.
|
Giấy có giá trị đến: ……/.........../………
Valid up to
|
Giấy này làm tại ……………..ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI
XUẤT
CERTIFICATION
OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày …./…./…………..
Issued at: Date of issue:
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 16b
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT
NAM
Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of
point, transit of animal product through Viet Nam
Số: …………../CN-KDSPĐVQC
Number:
Tên, địa chỉ người xuất
hàng:
...................................................................................………….
Name and address of
exporter:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ của chủ
hàng (hoặc người đại diện):
....................................................………….
Name and address of
owner of commodity or his representavite:
...................................................................................................................................………….
Tên, địa chỉ người nhận
hàng cuối cùng:
.................................................................………….
Name and address of
final consignee:
...................................................................................................................................………….
Loại sản phẩm: .........................................................................................................…………..
Type of products:
Quy cách đóng gói:
...................................................................................................………….
Type of package:
|
Số kiện
hàng:.........................................
Number of package
|
Khối lượng:
..............................................…
Net weight:
|
|
Cửa khẩu
nhập:....................................
Declared point of
entry:
|
Cửa khẩu xuất:
........................................…
Declared point of
exit:
|
Thời gian lưu lại trên
lãnh thổ Việt Nam: Từ ........./......./....... đến ........./......../.......................
The duration transport
or storage in Vietnam: From to
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sỹ thú y ký
tên dưới đây chứng nhận:
I, the undersigned
official Veterinarian certifies that
1/ Lô hàng trên đã hoàn
thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;
The commodities
described above have been completed with all the documents when imported into
Vietnam;
2/ Sản phẩm động vật
được bao gói, bảo quản bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
The animal product/s
packaged and stored in accordance with Vet. sanitary requirement
3/ Phương tiện vận
chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong
theo quy định.
Transport means meet
sanitary requirement and have been disinfected and sealed.
NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
NAM
REQUIREMENTS DURING TRANSPORT IN VIETNAMESE
TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận
chuyển theo lộ trình:
.............................................................…………..
Allowed itinerary:
...................................................................................................................................…………..
2/ Nghiêm cấm vứt chất
thải, sản phẩm động vật trong quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and
animal products during the transport is prohibited
3/ Phải thông báo cho
cơ quan thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy sản phẩm động vật có biểu hiện hư
hỏng;
Any sign of animals
products decayed shall be reported to the nearest veterinary authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc
các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of
veterinary ordinance while in Vietnamese territory.
|
Giấy có
giá trị đến: …/.........../……
Valid
up to
|
Giấy này
làm tại ……….. ngày …./…./….
Issued
at on
|
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI
XUẤT
CERTIFICATION OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION
AT POINT OF EXIT
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Bác sĩ thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)
|
…………….., ngày …./…./….
Issued at: Date of issue:
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR
(Signature,
stamp, full name)
|
Mẫu 17
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty……………… ............................
đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty được kiểm dịch lô hàng sau
theo hình thức (1):
Tạm nhập tái xuất □ Quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam □
Chuyển cửa khẩu □
|
STT
|
Tên
hàng
|
Số lượng (2) (tấn)
|
Nước
xuất khẩu
|
Cửa
khẩu nhập
|
Cửa
khẩu xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
- Tên Công ty tiếp
nhận:
...........................................................................................…………
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
- Thời gian thực hiện:
...............................................................................................………….
- Thời gian lưu lại
trên lãnh thổ Việt Nam:
..............................................................…………..
- Lộ trình trên lãnh
thổ Việt Nam:
............................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo:
........................................................................…………..
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y.
|
|
CÔNG
TY.......................................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Đề nghị chỉ đánh
dấu 01 hình thức kiểm dịch nêu trên.
(2): Số lượng có thể dự
trù nhập khẩu trong 03 tháng.
Mẫu 18
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
XUẤT/NHẬP KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh, Công ty ...............................đề nghị Cục Chăn nuôi
và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho ngoại
quan. Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Nước xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
- Từ Công ty:
............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………...
...................................................................................................................................………….
- Cửa khẩu nhập:
.......................................................................................................………….
- Tên, địa chỉ kho
ngoại quan:
..................................................................................………….
Giấy phép số ..............ngày
......../ ....../........., thời hạn: ...............hoặc Hợp đồng thuê kho
ngoại quan số: ..............ngày ......../ ....../........., thời hạn:
...................................................…………..
- Mục đích nhập hàng
vào kho ngoại quan: ..............................................................…………..
- Thời gian thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo: ........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:Số lượng hàng có thể dự
trù để thực hiện trong 03 tháng.
Mẫu 19
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản
xuất, kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty………………… ................................
đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô
hàng:
I. ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Loại động vật
|
Số lượng (con) (1)
|
Tên, địa chỉ trang trại; mã số (nếu
có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
............................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................………….
...................................................................................................................................…………..
- Thời gian thực hiện:
...............................................................................................………….
- Mục đích sử dụng:
..................................................................................................………….
- Địa điểm nuôi cách ly
kiểm
dịch:............................................................................…………..
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo: ........................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
II. SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số (nếu có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
.............................................................................................................………….
...................................................................................................................................………….
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................………….
- Thời gian thực hiện:
...............................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng:
..................................................................................................…………...
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo:
........................................................................…………...
...................................................................................................................................…………...
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm Pháp luật về Thú y.
|
|
CÔNG
TY ..................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Số lượng động vật,
sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng.
Mẫu 20
|
CÔNG
TY...............................
Địa
chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............../..........
|
.............,
ngày tháng năm 20...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
NHẬP KHẨU BỘT THỊT XƯƠNG
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản xuất,
kinh doanh của Công ty, Giám đốc Công ty………………… ...........................đề
nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty được kiểm dịch nhập khẩu lô hàng
bột thịt xương:
|
STT
|
Tên hàng
|
Số lượng (1) (tấn)
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; mã số cơ sở (nếu
có)
|
Nước xuất khẩu
|
Cửa khẩu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:
............................................................................................................…………..
Địa chỉ:
.....................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
- Thời gian thực hiện:
................................................................................................…………..
- Mục đích sử dụng: chế
biến thức ăn chăn nuôi cho lợn, gia cầm và thủy sản.
- Các giấy tờ có liên
quan kèm theo: .........................................................................…………..
....................................................................................................................................…………..
Chúng tôi cam kết không
sử dụng bột thịt xương của loài nhai lại để sản xuất thức ăn cho loài nhai lại
và cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y
|
|
CÔNG
TY ..................
Giám đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
(1): Số lượng có thể dự
trù nhập khẩu trong 03 tháng
PHỤ LỤC VI
MẪU DẤU SỬ DỤNG KHI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đối với Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:
a) Dấu có hình chữ
nhật, kích thước 1,5 x 4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong khắc chữ
“BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO”, bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của chữ là
01cm.

Hình 1. Mẫu dấu “BẢN GỐC”

Hình 2. Mẫu dấu “BẢN SAO”
2. Đối với Giấy chứng
nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:
a) Dấu có hình chữ
nhật, kích thước 1,5 x 4,0cm; đường viền ngoài có bề rộng 0,1cm;
b) Bên trong khắc chữ
“ORIGINAL” hoặc “COPY”, bề rộng của nét chữ là 0,1cm; chiều cao của chữ là
01cm.

Hình 3. Mẫu dấu “ORIGINAL”

Hình 4. Mẫu dấu “COPY”
Mẫu 12a
|
TÊN
CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
,
ngày tháng năm
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN
RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:
........../CN-KDĐV
|

|
Họ tên chủ hàng (hoặc
người đại diện):
...................................................................………….
Địa chỉ giao dịch:
......................................................................................................………….
Điện thoại:
.............................Fax: .................................... Email: ..........................………….
Vận chuyển số động vật
sau:
|
Loại động vật
|
Tuổi (1)
|
Tính biệt
|
Số lượng (con)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Đực
|
Cái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
Tổng số (viết bằng
chữ):
...........................................................................................…………..
Nơi xuất phát:
...........................................................................................................…………..
Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..
Phương tiện vận chuyển:
........................................Biển kiểm soát:…………………………….
Nơi giao hàng trong quá
trình vận chuyển (nếu có):
1/
.................................................................................................
Số lượng: ............…………..
2/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
3/
................................................................................................
Số lượng: .............…………..
Các vật dụng khác có
liên quan:
...............................................................................…………..
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
Tôi, kiểm dịch viên
động vật ký tên dưới đây chứng nhận:
1/ Số động vật trên
xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định
kỳ với bệnh:
.......................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………...
2/ Số động vật trên
không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;
3/ Động vật đã được xét
nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................…………..
.....................................................................
tại kết quả xét nghiệm số: .............../………
ngày ......../......./........
của ........................(2).................. (gửi kèm bản sao,
nếu có).
4/ Động vật đã được
tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……...
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../……..
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
-
.....................................................................................tiêm
phòng ngày ......./......../…….
5/ Phương tiện vận
chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,
đã được khử trùng tiêu độc bằng ....................................nồng độ
................trước khi vận chuyển.
|
Giấy có giá trị đến ngày: ……/......./…
|
Cấp tại………….., ngày …./…./….
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(1): Đối với động vật
làm giống.
(2): Tên cơ quan trả
lời kết quả xét nghiệm.
Mẫu 13a
Form:
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
---------
|

|
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
-----------
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL
HEATH CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: ………../CN-KDĐVXK
Number:
|

|
Tên, địa chỉ người xuất
hàng: ...................................................................................…………...
Name and address of
exporter:
...................................................................................................................................…………..
Tel: ……………………… Fax:
…………………………. Email: .........................…………..
Nơi xuất phát của động
vật:.......................................................................................…………..
Place of origin of the
animal/s:
I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE ANIMAL/S
|
Số hiệu
Official mark
|
Loài động vật
Species of animal
|
Giống
Breed
|
Tính biệt
Sex
|
Tuổi
Age
|
Mục đích sử dụng
Use for
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
....................................................................................................................…………..
Total:
II. XUẤT ĐI
DESTINATION OF THE ANIMAL/S
|
Nước nhập hàng:
…………………………….
Country of
destination:
|
Phương tiện vận
chuyển: ................…………..
Means of transport:
|
Tên, địa chỉ người nhận
hàng: ..................................................................................………….
Name and address of
consignee:
...................................................................................................................................…………
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE
Tôi, bác sĩ thú y ký
tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:
I, the undersigned
official Veterinarian certify that the animal/s described above was/were
examined:
a/ Không có biểu hiện
lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.
Showed no clinical sign
of contagious diseases on the day of shipment.
b/ Đáp ứng được các yêu
cầu sau:
Satisfies/satisfy the
following requirements:
...................................................................................................................................…………..
...................................................................................................................................…………..
|
Giấy có
giá trị đến: ……/.........../……
Valid
up to
|
Giấy này làm tại ………….. ngày …./…./….
Issued at on
|
|
Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full
name)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature, stamp,
full name)
|
PHỤ LỤC VIIa
MÃ SỐ CỦA CHI CỤC CÓ
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THÚ Y CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
TT
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Mã số
|
|
1.
|
Thành phố
Hà Nội
|
01
|
18.
|
Tỉnh Hà
Tĩnh
|
42
|
|
2.
|
Tỉnh Cao
Bằng
|
04
|
19.
|
Tỉnh
Quảng Trị
|
44
|
|
3.
|
Tỉnh
Tuyên Quang
|
08
|
20.
|
Thành phố
Huế
|
46
|
|
4.
|
Tỉnh Điện
Biên
|
11
|
21.
|
Thành phố
Đà Nẵng
|
48
|
|
5.
|
Tỉnh Lai
Châu
|
12
|
22.
|
Tỉnh
Quảng Ngãi
|
51
|
|
6.
|
Tỉnh Sơn
La
|
14
|
23.
|
Tỉnh Gia
Lai
|
52
|
|
7.
|
Tỉnh Lào
Cai
|
15
|
24.
|
Tỉnh
Khánh Hòa
|
56
|
|
8.
|
Tỉnh Thái
Nguyên
|
19
|
25.
|
Tỉnh Đắk
Lắk
|
66
|
|
9.
|
Tỉnh Lạng
Sơn
|
20
|
26.
|
Tỉnh Lâm
Đồng
|
68
|
|
10.
|
Tỉnh
Quảng Ninh
|
22
|
27.
|
Tỉnh Đồng
Nai
|
75
|
|
11.
|
Tỉnh Bắc
Ninh
|
24
|
28.
|
Thành phố
Hồ Chí Minh
|
79
|
|
12.
|
Tỉnh Phú
Thọ
|
25
|
29.
|
Tỉnh Tây
Ninh
|
80
|
|
13.
|
Thành phố
Hải Phòng
|
31
|
30.
|
Tỉnh Đồng
Tháp
|
82
|
|
14.
|
Tỉnh Hưng
Yên
|
33
|
31.
|
Tỉnh Vĩnh
Long
|
86
|
|
15.
|
Tỉnh Ninh
Bình
|
37
|
32.
|
Tỉnh An
Giang
|
91
|
|
16.
|
Tỉnh
Thanh Hóa
|
38
|
33.
|
Thành phố
Cần Thơ
|
92
|
|
17.
|
Tỉnh Nghệ
An
|
40
|
34.
|
Tỉnh Cà
Mau
|
96
|
PHỤ LỤC VIIb
MÃ SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU THUỘC CỤC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên cơ quan kiểm dịch động vật
|
Mã số
|
|
1.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng II
|
A
|
|
2.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng I
|
B
|
|
3.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng III
|
C
|
|
4.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng IV
|
D
|
|
5.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng VI
|
E
|
|
6.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng VII
|
G
|
|
7.
|
Chi cục
Chăn nuôi và Thú y vùng V
|
H
|
PHỤ LỤC VIIc
NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN
VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Dây niêm phong: Dây
niêm phong bảo đảm có độ dẻo, dai, có hình dáng tương tự như sau:

2. Ghi thông tin trên
dây niêm phong:
a) Hàng trên:
- Mã số chi cục có chức
năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, mã số Cơ quan kiểm dịch động vật
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y
- Năm vận chuyển (ghi 2
chữ số cuối, ví dụ năm 2025 ghi là: 25)
b) Hàng dưới:
Số dây niêm phong, gồm
6 chữ số thứ tự từ 000001 đến 999999.
3. Trường hợp sử dụng
phương pháp niêm phong khác, phải bảo đảm đầy đủ thông tin như trong mục 2 phụ
lục VIIc ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC VIII
MẪU THẺ TAI, SĂM TAI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Mẫu thẻ tai sử dụng
cho gia súc vận chuyển trong nước:
a) Mẫu thẻ tai:

Hình 1
Thẻ tai màu xanh dùng cho gia súc vận chuyển
trong nước
(có kích thước: Chiều rộng là 4 cm và chiều cao là 5 cm)

Hình 2
Mẫu thẻ tai dùng cho gia súc do
Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y Thành phố Hà Nội cấp
- 01 là mã số
của Thành phố Hà Nội;
- 005 là mã số
của 1 xã của Thành phố Hà Nội (nơi xuất phát của gia súc hoặc nơi nuôi cách ly
gia súc);
- 25 là số viết
tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 000009 là số
hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
b) Hình mẫu chữ số của
dụng cụ để xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn:

c) Mẫu mã số xăm trên
da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn.

Ví dụ Ghi chú mã số:
- 01 là mã số
của Thành phố Hà Nội;
- 005 là mã số
của 1 xã của Thành phố Hà Nội (nơi xuất phát của gia súc hoặc nơi nuôi cách ly
gia súc);
- 25 là số viết
tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
2. Mẫu thẻ tai sử dụng cho gia súc xuất khẩu,
nhập khẩu:
a) Mẫu thẻ tai

Hình 3
Thẻ tai màu vàng dùng cho gia súc xuất khẩu,
nhập khẩu
(có kích thước: Chiều rộng là 4 cm và chiều cao là 5 cm)
b) Mẫu thẻ tai do Cơ
quan kiểm dịch động vật thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

Hình 4
Mẫu thẻ tai dùng cho gia súc do Chi cục Chăn
nuôi và Thú y vùng I cấp
- B là mã số của
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng I;
- 01 là mã số
của Thành phố Hà Nội (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu);
- 25 là số viết
tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 003689 là số
hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
c) Mẫu thẻ tai do Chi
cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y được ủy quyền thực hiện

Hình 5
Mẫu thẻ tai dùng cho gia súc do Chi cục có chức
năng quản lý chuyên ngành thú y tỉnh An Giang cấp
- 91 là mã số
của Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y tỉnh An Giang được Cục Chăn
nuôi và Thú y ủy quyền làm công tác kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu;
- 92 là mã số của
Thành phố Cần Thơ (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu);
- 25 là số viết
tắt của năm 2025 (năm cấp thẻ tai);
- 000456 là số
hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).
3. Trường hợp gia súc nhập
khẩu đã được đánh dấu (mã số nhận diện), khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp
tỉnh không phải đánh dấu lại.
PHỤ LỤC IX
MẪU BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH
DẤU GIA SÚC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|

|
BẢNG KÊ MÃ SỐ ĐÁNH DẤU GIA SÚC
(Kèm
theo giấy chứng nhận kiểm dịch động vật số ……. cấp ngày tháng năm 20….)
|
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Trường hợp đàn gia súc
cùng loài, có cùng mã số tỉnh, xã, năm cấp thẻ tai và có số hiệu theo thứ tự
liên tục thì có thể ghi mã số, số hiệu từ số đầu đến số cuối.
Ví dụ:
|
STT
|
Tên loài
|
Mã số, số hiệu của gia súc
|
Số lượng (con)
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Trâu
|
01.005/25 000009
|
1
|
|
|
2.
|
Trâu
|
Từ 01.005/25 000121 đến 01.005/25 000136
|
16
|
|
|
3.
|
Bò
|
Từ 01.005/25 000137 đến 01.005/25 000142
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KIỂM
DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên)
|