Đã có Công văn 21067/CHQ-GSQL triển khai thực hiện Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Cục Hải quan ra sao?
Ngày 28/8/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 21067/CHQ-GSQL năm 2025 về việc triển khai thực hiện Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về Công văn 21067/CHQ-GSQL năm 2025
Theo đó, Cục Hải quan nhận được công văn của một số Chi cục Hải quan khu vực báo cáo vướng mắc và đề nghị hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ. Căn cứ Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam – Trung Hoa, Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam – Campuchia, Hiệp định tạo thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ Việt Nam – Lào và các điều ước quốc tế về vận tải đường bộ mà Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết; căn cứ Luật Hải quan 2014, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh qua lại cửa khẩu biên giới đường bộ:
- Theo quy định tại các Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam ký kết thì phương tiện cơ giới qua lại biên giới phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh nhập cảnh đã được quy định tại Điều 74, Điều 75, Điều 77 và Điều 81 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan 2014 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
Vì vậy, các Chi cục Hải quan khu vực tổ chức thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới theo đúng quy định tại các Hiệp định vận tải Việt Nam đã ký kết với các nước có chung biên giới và theo đúng quy định của Luật Hải quan 2014 và quy định của pháp luật nêu trên.
(2) Đối với việc quản lý, kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải qua lại cửa khẩu biên giới giao nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu biên giới và trở về ngay trong ngày:
Chi cục Hải quan các khu vực tham mưu, báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới trao đổi, thống nhất với chính quyền tỉnh biên giới nước láng giềng để thỏa thuận các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới của phương tiện vận tải phù hợp với quy định của pháp luật mỗi nước và các điều ước quốc tế song phương và đa phương mà các Bên là thành viên đảm bảo theo đúng quy định tại Hiệp định thương mại biên giới giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới.
Hải quan cửa khẩu căn cứ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh theo đúng quy định tại Điều 74, Điều 75 và Điều 77 của Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
(3) Việc thực hiện quy định về hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại Điều 74, Điều 75 Nghị định 167/2025/NĐ-CP:
- Việc nộp, xuất trình giấy phép liên vận, giấy phép vận tải trong trường hợp phương tiện đi lại nhiều lần: Trong giai đoạn hệ thống công nghệ thông tin chưa hỗ trợ việc khai báo và lữu trữ hồ sơ điện tử thì lưu hồ sơ bản chụp giấy phép liên vận lần đầu làm thủ tục cho phương tiện tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập, hải quan cửa khẩu thực hiện lưu trữ bản chụp giấy phép liên vận trên máy tính để tra cứu và theo dõi. Các lần xuất cảnh, nhập cảnh tiếp theo người khai hải quan xuất trình bản chính để hải quan cửa khẩu kiểm tra, tra cứu và đối chiếu theo quy định.
- Đối với việc khai, nộp Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được chở trên phương tiện vận tải: Hiện nay, mẫu Bảng kê thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa đã quy định tại Phụ lục II dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày và Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trong thời gian chưa ban hành Thông tư thì việc khai Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 119/TCHQ-GSQL năm 2021, Công văn 330/TCHQ-GSQL năm 2021 và Công văn 1790/TCHQ-GSQL năm 2023 của Tổng cục Hải quan.
(4) Về việc khai hải quan của cư dân biên giới:
Chi cục Hải quan các khu vực thực hiện thủ tục khai hải quan của cư dân biên giới theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1 Điều 80 Thông tư 80/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xem chi tiết thêm tại Công văn 21067/CHQ-GSQL năm 2025 ban hành ngày 28/8/2025.

Đã có Công văn 21067/CHQ-GSQL triển khai thực hiện Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Cục Hải quan ra sao? (Hình từ Internet)
Người khai hải quan gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có nội dung được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định người khai hải quan gồm:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Hải quan 2014 quy định nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:
(1) Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
(2) Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
(3) Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(4) Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
(5) Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];