Đã có Công văn 14308/CHQ-NVTHQ thực hiện Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi biểu thuế xuất khẩu ra sao?
Ngày 15/7/2025, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 14308/CHQ-NVTHQ năm 2025 về việc thực hiện Nghị định 199/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 14308/CHQ-NVTHQ năm 2025
Theo nội dung Công văn 14308/CHQ-NVTHQ năm 2025, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực tra cứu Nghị định 199/2025/NĐ-CP tại website http://vanban.chinhphu.vn, phổ biến, hướng dẫn cán bộ, công chức hải quan và doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại đơn vị để thực hiện khai báo theo đúng quy định.
Hiện nay, mức thuế suất sửa đổi, bổ sung áp dụng đối với các mã số hàng hóa chi tiết tại Nghị định 199/2025/NĐ-CP đã được cập nhật trên Hệ thống VNACCS/VCIS vào ngày 12/7/2025. Theo đó, Hệ thống tự động xác định mức thuế suất của các mặt hàng theo quy định tại Nghị định 199/2025/NĐ-CP từ ngày 13/7/2025, chậm hơn 05 ngày so với thời gian hiệu lực của Nghị định 199/2025/NĐ-CP.
Vì vậy, đối với các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh từ ngày 08/7/2025 đến trước ngày 13/7/2025 thuộc trường hợp có thay đổi về mức thuế suất theo quy định tại Nghị định 199/2025/NĐ-CP thì các Chi cục Hải quan khu vực hưởng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo bổ sung, xử lý thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định.
Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, yêu cầu kịp thời phản ánh về Cục Hải quan (qua Ban Nghiệp vụ thuế hải quan) để được hướng dẫn xử lý.
Xem chi tiết thêm tại Công văn 14308/CHQ-NVTHQ ban hành ngày 15/7/2025.

Đã có Công văn 14308/CHQ-NVTHQ thực hiện Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi biểu thuế xuất khẩu ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Quy định về người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể như sau:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
(7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất:
(1) Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
(2) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(3) Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
(4) Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
(5) Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
>>> Tổng hợp mẫu tờ khai nộp thuế Quý 2/2025 mới nhất (Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];