Công văn 4941 Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP? Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC 2026?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 232 lượt xem
16:45 | 27/05/2026
Theo đó, thực hiện Kết luận 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026, trong đó đã yêu cầu kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã trước ngày 31/5/2026, Bộ Nội vụ có trả lời về vấn đề này tại Công văn 4941/BNV-TCBC 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 4941 Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP? Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC 2026?
  2. Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
  3. Nghị định 185 năm 2026 của Chính phủ

Công văn 4941 Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP? Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC 2026?

Ngày 22/5/2026, Bộ Nội vụ có Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026

Theo đó, thực hiện Kết luận 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026, trong đó đã yêu cầu kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã trước ngày 31/5/2026, Bộ Nội vụ có trả lời về vấn đề này như sau:

* Về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì lựa chọn, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức ở cấp xã hoặc thực hiện chế độ hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ công chức, viên chức hoặc lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, trường hợp không tiếp tục bổ trí, sử dụng thì giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách.

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không đủ tiêu chuẩn để tiếp tục bổ trì, sử dụng nhưng thuộc một trong các trường hợp chưa thực hiện tinh giản biên chế quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đề nghị Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện như sau:

- Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc. Đề nghị địa phương có trách nhiệm bố trí vào các vị trí việc làm khác phù hợp cho đến hết thời gian nuôi con dưới 36 tháng tuổi, sau đó xem xét, giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026.

Trong thời gian được bố trí vị trí việc làm khác mà cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc thì giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026.

- Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. Sau khi có kết luận của co quan có thẩm quyển, nếu không bị kỷ luật hoặc bị kỷ luật nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được giải quyết nghỉ việc và hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính hưởng chính sách đến trước ngày 31/5/2026; nếu bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026 còn hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ở các vấn đề sau:

* Về thời gian tính trợ cấp tinh giản biên chế

Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế. Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định về thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vị trí việc làm khác. Theo đó, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vị trí việc làm khác của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nêu trên.

* Về chính sách hỗ trợ thêm của địa phưong

Căn cứ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 29/2023/NĐ-CP: “Trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ thêm đối với đối tượng tinh giản biên chế”, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương (cũ) và Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (cũ) đã ban hành các Nghị quyết, trong đó có quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi nghỉ việc.

Tuy nhiên, để bảo đảm tương quan đối với các đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị, tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP), Chính phủ đã bỏ nội dung về việc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được ban hành chính sách hỗ trợ thêm này. Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì không được hưởng chính sách hỗ trợ thêm của địa phương.

* Về việc hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã quy định "Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp".

Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp; ký hợp đồng làm việc theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP; Ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hoặc được tuyển chọn tham gia vào dân quân thường trực tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, tham gia lực lượng an ninh cơ sở thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận;

Nếu được bầu cử làm đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.

Công văn 4941 Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP? Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC 2026?

Công văn 4941 Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP? Toàn văn Công văn 4941/BNV-TCBC 2026? (Hình từ Internet)

Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

(2) Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều này; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

- Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(3) Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Nghị định 185 năm 2026 của Chính phủ

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.

TẢI VỀ Tải Nghị định 185 năm 2026 của Chính phủ pdf

>> Công văn 3547 ngày 26/5/2026 hướng dẫn vướng mắc giải quyết chế độ Nghị định 154 theo Chỉ thị 21 về sắp xếp thôn

Nghị định 185/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?