Công văn 4380/BNV-CCVC về cập nhật đồng bộ CSDL cán bộ công chức, viên chức trên CSDL quốc gia ra sao?

Nguyễn Văn Phú 891 lượt xem
15:14 | 19/05/2026
Bộ Nội vụ đã có Công văn 4380/BNV-CCVC năm 2026 về việc cập nhật, hoàn thiện đồng bộ dữ liệu CB, CC, VC lên CSDL quốc gia về CBCCVC.
Nội dung chính
  1. Công văn 4380/BNV-CCVC về cập nhật đồng bộ CSDL cán bộ công chức, viên chức trên CSDL quốc gia ra sao?
  2. Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?
  3. Căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức là gì?

Công văn 4380/BNV-CCVC về cập nhật đồng bộ CSDL cán bộ công chức, viên chức trên CSDL quốc gia ra sao?

Ngày 9/5/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 4380/BNV-CCVC năm 2026 về việc cập nhật, hoàn thiện đồng bộ dữ liệu CB, CC, VC lên CSDL quốc gia về CBCCVC.

>>> TẢI VỀ Công văn 4380/BNV-CCVC năm 2026

Theo đó, Căn cứ Công văn 3235/VPCP-TCCV năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Kết luận của Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương, Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức sẽ phải hoàn thiện trong tháng 5/2026.

Để bảo đảm đầy đủ, chính xác thông tin dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ khai thác, sử dụng số liệu trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC),

Bộ Nội vụ đề nghị Quý Cơ quan:

(1) Chỉ đạo, hướng dẫn CBCCVC rà soát, cập nhật chính xác, đầy đủ thông tin, dữ liệu của CBCCVC trên hồ sơ điện tử, thực hiện đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC.

Hoàn thành đầy đủ số lượng hồ sơ CBCCVC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia đúng với số lượng CBCCVC hiện đang có mặt; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác thông tin của CBCCVC khai trên hồ sơ điện tử CBCCVC.

Thời hạn: trước ngày 16/5/2026.

(2) Rà soát, cập nhật lại chính xác số liệu về số biên chế có mặt trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC (trừ số liệu về hợp đồng lao động).

Thời hạn: trước ngày 12/5/2026.

(3) Đối với dữ liệu hồ sơ của người lao động theo diện hợp đồng lao động, Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC sẽ tạm thời dừng tiếp nhận đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia từ ngày 10/5/2026.

Xem thêm:

>>> Hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức được quy định như thế nào?

Công văn 4380/BNV-CCVC về cập nhật đồng bộ CSDL cán bộ công chức, viên chức trên CSDL quốc gia ra sao?

Công văn 4380/BNV-CCVC về cập nhật đồng bộ CSDL cán bộ công chức, viên chức trên CSDL quốc gia ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?

Điều 16 và Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức

- Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức bao gồm:

+ Sơ yếu lý lịch điện tử;

+ Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

- Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.

- Thống nhất sử dụng Số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.

- Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

(2) Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức

- Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.

- Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.

Căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức như sau:

Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm, cụ thể như sau:

- Người có đủ 05 năm công tác trở lên đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không tính thời gian tập sự theo quy định tại Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP.

Trường hợp thời gian tập sự, thử việc tại công việc đang làm theo quy định của pháp luật ít hơn thời gian tập sự của công việc được tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì thời gian chênh lệch ít hơn này được tính vào thời gian tập sự.

Trường hợp có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.

- Cán bộ, công chức cấp xã đang làm công việc phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhưng vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người tốt nghiệp tiến sĩ trở lên (được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định) đang làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở hoặc chi nhánh được thành lập ở nước ngoài hoặc tại cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở hoặc chi nhánh được thành lập ở Việt Nam, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đủ 03 năm công tác trở lên làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của pháp luật, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có thể quy định tiêu chuẩn, điều kiện cao hơn đối với các trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 ra sao? Biên bản sinh hoạt chuyên môn thế nào?

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 được thực hiện như thế nào? Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những nội dung gì? Dưới đây là các bước thực hiện và mẫu biên bản tham khảo để tổ chuyên môn, giáo viên sử dụng trong năm học 2026-2027.

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.