Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?

Phạm Thị Hồng 4,530 lượt xem
14:59 | 23/07/2025
Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?
Nội dung chính
  1. Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?
  2. Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra sao?
  3. Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT?

Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?

Ngày 21/7/2025, Chi cục Hải quan Khu vực II đã có Công văn 184/HQKV2-NVHQ năm 2025 về chính sách giảm thuế GTGT.

TẢI VỀ Công văn 184/HQKV2-NVHQ năm 2025

Theo đó, Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT như sau:

Căn cứ Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục I và II được ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Mã số HS ở cột (10) Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu được thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan 2014.

Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng nhập khẩu.

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thuộc Phụ lục I, II được ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì không được giảm thuế GTGT.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp không thuộc các Phụ lục I, II kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT.

Để phân loại cho từng sản phẩm cụ thể, doanh nghiệp (người khai hải quan) chủ động căn cứ cấu tạo, tính năng kỹ thuật, chức năng và mục đích sử dụng của sản phẩm để xác nhận, phân loại sản phẩm theo đúng quy định của pháp luật, trên cơ sở kê khai áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu.

Căn cứ pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý thuế, người khai hải quan có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

Đề nghị doanh nghiệp tham khảo, nghiên cứu các quy định pháp luật, đối chiếu hàng hóa thực tế nhập khẩu, liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn và giải đáp cụ thể.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?"

Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184?

Công văn 184 hướng dẫn xác định hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế GTGT ra sao? Tải về Công văn 184? (Hình từ Internet)

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra sao?

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đối với trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa như sau:

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2)

+

(

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3)

x

(Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế) : (Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế)


Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế

+

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế

+

Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4)


Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3)

=

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được kỳ trước chuyển sang tại kỳ tính thuế đầu tiên thuộc kỳ hoàn thuế

+

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được phát sinh trong các kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế

+

Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5)

Trong đó:

- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (4) = Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ (-) Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.

- Chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế (5) = Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế trừ (-) Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của các kỳ tính thuế trước kỳ hoàn thuế.

- Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1) nêu trên sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế.

TẢI VỀ Xem chi tiết Phụ lục 2

Mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT?

Từ 1/7/2025, bổ sung các hướng dẫn mới về đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

- Bổ sung thêm các phương pháp sơ chế: Xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, đóng hộp kín khí (khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

- Bổ sung trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường:

Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

- Ban hành Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế (Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất