Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao?

Phạm Thị Hồng 4,483 lượt xem
14:57 | 23/07/2025
Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao?
  2. Từ 1/7/2025 hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế GTGT theo Nghị định 181?
  3. Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% 2025 theo Thông tư 69 được quy định như thế nào?

Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao?

Ngày 21/7/2025, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ năm 2025 về việc xử lý tiền thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa.

TẢI VỀ Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ năm 2025

Theo đó, Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa như sau:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phụt đã nộp lớn hơn số tiền thuế. tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuê, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiến phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tỉnh tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thira thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
...

Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được quy định tại khoản 3 Điều 131 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 64 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
3. Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, nếu xác định kê khai của người nộp thuế là chỉnh xác thì phản hồi thông tin về việc hồ sơ kê khai đã được chấp nhận cho người nộp thuế. Trường hợp xác định kẻ khai của người nộp thuế chưa chính xác, cơ quan hải quan phản hồi thông tin từ chối tiếp nhận hồ sơ thông qua Hệ thống xửlý dữ liệu điện từ hải quan.
Trường hợp hồ sơ giấy cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu nội dung đề nghị của người nộp thuế với các quy định của pháp luật về quản lý thuế, nếu xác định không đủ điều kiện hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan hải quan thông báo theo mẫu số 12/TBKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư trong thời hạn 08 giờ làm việc.
Trong thời hạn 05 năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn hợp lệ của người nộp thuế đề nghị hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thìa, cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 09/QĐHT/TXNK Phụ lục VI và thông báo cho người nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế thực hiện thông bảo theo mẫu số 12/TBKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.
...

Căn cứ khoản 4 Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn
...
4. Đối với tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định tại khoản 2 Điều này, người nộp thuế có trách nhiệm kẻ khai với cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp về số tiền thuế giá trị gia tăng đã theo quy định của pháp luật.
Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC nếu người nộp thuế có số tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu được xác định là nộp thừa.

Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định xử lý tiền thuế GTGT nộp thuế khẩu nhập khẩu gửi Quyết định hoàn thuế, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước có xác nhận đã hoàn trả khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để theo dõi, đôn đốc người nộp thuế trong việc kê khai điều chính và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế.

Cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế nộp thừa thông báo để người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh số tiền thuế GTGT đã được xử lý nộp thừa với cơ quan thuế quản lý.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa"

Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao?

Công văn 15428/TCHQ-NVTHQ hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế GTGT nhập khẩu nộp thừa ra sao? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2025 hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế GTGT theo Nghị định 181?

Từ 1/7/2025 hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác không được hoàn thuế GTGT được quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

Hoàn thuế đối với xuất khẩu
1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
a) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Theo đó, cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác, trong đó:

Hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

>> Hướng dẫn xuất hóa đơn thuế GTGT 8% theo phương pháp khấu trừ 2025

Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% 2025 theo Thông tư 69 được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% 2025 được quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

- Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất