Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản hay dịch vụ lưu trú? Hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ kê khai nộp thuế ra sao?

Phạm Thị Hồng 6,103 lượt xem
10:38 | 28/07/2026
Cho thuê phòng trọ ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác được xác định là kinh doanh dịch vụ lưu trú.
Nội dung chính
  1. Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản hay dịch vụ lưu trú? Hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ kê khai nộp thuế ra sao?
  2. Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word trọn bộ?
  3. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản hay dịch vụ lưu trú? Hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ kê khai nộp thuế ra sao?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 4062/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn phân biệt nhóm ngành "Kinh doanh bất động sản" và "Dịch vụ lưu trú", cụ thể như sau:

Tại Phụ lục II “Nội dung ngành kinh tế Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ:

- Nhóm ngành “Hoạt động kinh doanh bất động sản”:

68103: Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở
Nhóm này gồm: Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc, không có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm;
- Cho thuê mái nhà, ví dụ: để lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời.
- Loại trừ: Hoạt động của khách sạn và những căn hộ tương tự, nhà nghi, lều trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở khác hoặc phòng cho thuê ngắn ngày được phân vào nhóm ngành 55 (Dịch vụ lưu trú).

- Nhóm ngành “Dịch vụ lưu trú và ăn uống”:

55: Dịch vụ lưu trú
Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và hoặc các phương tiện giải trí.
Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ, chung cư được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản).

Theo đó, so sánh "Kinh doanh dịch vụ lưu trú"; "Cho thuê bất động sản" như sau:

Tiêu chí

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

Cho thuê bất động sản

Hình thức

Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác.

Cung cấp cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và hoặc các phương tiện giải trí.

--> Hình thức ngắn hạn.

Cho thuê nhà, căn hộ có đồ đạc, không có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng để ở lâu dài, theo tháng hoặc theo năm.

--> Hình thức dài hạn

Ví dụ

- Nhà trọ; Nhà nghỉ; Khách sạn; Homestay; Villa; Airbnb; Căn hộ dịch vụ,...

- Khách ở ngắn hạn theo ngày/ tuần/ tháng;

- Có các dịch vụ đi kèm check-in, check-out; Có dọn phòng, thay ga; Có thể kèm ăn uống, giải trí, lễ tân, bảo vệ...

Cho thuê căn hộ, chung cư 12 tháng

Cho thuê phòng trọ là "Kinh doanh dịch vụ lưu trú" hay "Cho thuê bất động sản"?

>> Như vậy, cho thuê phòng trọ ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác được xác định là kinh doanh dịch vụ lưu trú.

>> HKD cho thuê phòng trọ kê khai doanh thu dưới 1 tỷ 6 tháng đầu năm theo Tờ khai 01/TKN-CNKD

Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản hay dịch vụ lưu trú? Hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ kê khai nộp thuế ra sao?

Cho thuê phòng trọ là cho thuê bất động sản hay dịch vụ lưu trú? Hộ kinh doanh cho thuê phòng trọ kê khai nộp thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word trọn bộ?

Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhất được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể:

MẪU SỐ

TÊN MẪU

TẢI VỀ

05/KK-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

TẢI VỀ

05-1/PBT-KK-TNCN

Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ)

TẢI VỀ

05/QTT-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)

TẢI VỀ

05-1/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

TẢI VỀ

05-2/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

TẢI VỀ

05-3/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

TẢI VỀ

08/UQ-QTT-TNCN

Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

TẢI VỀ

02/KK-TNCN

Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

TẢI VỀ

02/QTT-TNCN

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)

TẢI VỀ

02-1/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

TẢI VỀ

06/TNCN

Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)

TẢI VỀ

06-2/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).

TẢI VỀ

01/TCKT

Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản)

TẢI VỀ

01/BK-KTHTKD

Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức)

TẢI VỀ

01/XSBHDCMG-CNKD

Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, hoạt động môi giới; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác)

TẢI VỀ

01/BK-XSBHDCMG

Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu (Kèm theo Tờ khai 01/ XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)

TẢI VỀ

01/TKN-CNKD

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm)

TẢI VỀ

02/CNKD-TNCN-QTT

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế)

TẢI VỀ

06-1/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).

TẢI VỀ

04/NNG-TNCN

Tờ khai thuế (Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ: kinh doanh của cá nhân không cư trú, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, chuyển nhượng tài sản số)

TẢI VỀ

03/BĐS-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản)

TẢI VỀ

04/ĐTV-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

TẢI VỀ

04-1/ĐTV-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết (Kèm theo Tờ khai mẫu số 04/ĐTV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

TẢI VỀ

04/CNV-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

TẢI VỀ

04-1/CNV-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

TẢI VỀ

04/TKQT-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; Cá nhân chuyển nhượng biển số xe trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế)

TẢI VỀ

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

STT

THU NHẬP

TẠI ĐÂY

1

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

TẠI ĐÂY

2

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

TẠI ĐÂY

3

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

TẠI ĐÂY

4

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

TẠI ĐÂY

5

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

TẠI ĐÂY

6

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng

TẠI ĐÂY

7

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền

TẠI ĐÂY

8

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

TẠI ĐÂY

9

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

TẠI ĐÂY

10

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác

TẠI ĐÂY

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Xem các bài viết khác cùng chủ đề:

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026

>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất