Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?

Nguyễn Thị Thu Yến 113,432 lượt xem
07:00 | 30/07/2025
Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?
Nội dung chính
  1. Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  3. Bảng lương chủ tịch xã 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tăng hay giữ nguyên?

Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?

Nóng: Danh sách Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới

>> Danh sách Bí thư 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập 2025

>> Danh sách Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND, HĐND 126 xã phường tại TP. Hà Nội

>> Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất

>> Link trực tiếp Lễ công bố Nghị quyết, Quyết định sáp nhập tỉnh xã, chỉ định nhân sự

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố

Đồng thời, ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 203/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tại Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 quy định chỉ định danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập từ 16/6/2025 như sau:

Điều 2
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
Chủ tịch nước thực hiện việc công bố Nghị quyết này.
2. Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Khi kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong năm 2025 thì không tiến hành bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tại đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp; không bầu Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp. Căn cứ thông báo của cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thủ tướng Chính phủ chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp và chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính cấp dưới hình thành sau sắp xếp; Thường trực Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hình thành sau sắp xếp chỉ định Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp hoặc làm đại biểu Hội đồng nhân dân để hình thành Hội đồng nhân dân lâm thời ở các phường đang thực hiện mô hình chính quyền đô thị không tổ chức Hội đồng nhân dân.

Như vậy, chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định.

Cụ thể, danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập gồm Chủ tịch HĐND xã và Chủ tịch UBND xã sẽ do Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định.

Bảng tổng hợp số lượng xã phường của 34 tỉnh thành mới Việt Nam

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Số lượng xã phường của 34 tỉnh thành mới Việt Nam

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 117 xã và 07 phường;

Trong đó có 104 xã, 07 phường hình thành sau sắp xếp và 13 xã không thực hiện sắp xếp.

2

Cao Bằng

56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 53 xã và 03 phường.

3

Lai Châu

38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 02 phường;

Trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp.

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10 phường;

Trong đó có 81 xã, 10 phường hình thành sau sắp xếp và 08 xã không thực hiện sắp xếp.

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 77 xã và15 phường;

Trong đó có 75 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp.

6

Điện Biên

45 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường.

7

Lạng Sơn

65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường.

8

Sơn La

75 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã và 08 phường;

Trong đó có 60 xã, 08 phường hình thành sau sắp xếp và 07 xã không thực hiện sắp xếp.

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường;

Trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp.

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường;

Trong đó có 65 xã, 33 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp.

11

Quảng Ninh

54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu;

Trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp.

12

TP. Hà Nội

126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường.

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.

16

Thanh Hóa

166 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 147 xã và 19 phường;

Trong đó có 126 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp và 21 xã không thực hiện sắp xếp.

17

Nghệ An

130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường;

Trong đó có 110 xã, 11 phường hình thành sau sắp xếp và 09 xã không thực hiện sắp xếp.

18

Hà Tĩnh

69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 09 phường;

Trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp.

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu;

Trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp.

20

TP. Huế

40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã;

Trong đó có 20 phường, 19 xã hình thành sau sắp xếp và 01 phường không thực hiện sắp xếp.

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu;

Trong đó có 23 phường, 68 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp.

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu;

Trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp.

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường;

Trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp và 09 xã không thực hiện sắp xếp.

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường;

Trong đó có 82 xã, 14 phường hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên và 06 xã không thực hiện sắp xếp.

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 48 xã, 16 phường và 01 đặc khu.

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu;

Trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên và 04 xã không thực hiện sắp xếp.

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường;

Trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp.

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường.

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu;

Trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp.

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường.

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu;

Trong đó có 79 xã, 14 phường, 03 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 06 xã không thực hiện sắp xếp.

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường;

Trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp và 04 xã không thực hiện sắp xếp.

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã;

Trong đó có 30 phường, 65 xã hình thành sau sắp xếp và 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp.

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường;

Trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp.

>> Đã có thời gian kéo dài sử dụng cán bộ không chuyên trách cấp xã

>> Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay

>> Danh sách 19 Chủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh mới nhất và 4 Chủ tịch, Phó Chủ tịch thành phố sau sáp nhập công bố chính thức

>> Bảng mã số 34 tỉnh thành, 3321 xã mới nhất sau sáp nhập

>> Cán bộ không chuyên trách nghỉ việc thì hưởng chính sách theo Nghị định 154 hay Nghị định 178?

Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?

Chính thức danh sách Chủ tịch xã của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập do cơ quan nào chỉ định?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã

Căn cứ tại Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 mới (Luật số 72/2025/QH15) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã như sau:

1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.

3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.

5. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của địa phương; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tài chính, nguồn ngân sách, tài sản công, cơ sở hạ tầng được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực kinh tế, đất đai, nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xây dựng pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, nội vụ, lao động, thông tin, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

7. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về đối ngoại, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

9. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các loại quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn; quản lý các chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở y tế, cơ sở phúc lợi xã hội thuộc thẩm quyền; duy trì truyền thống văn hóa ở địa phương, quản lý các cơ sở văn hóa, thể thao và giải trí trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

10. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.

11. Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, thảm họa trên địa bàn.

12. Chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu trên địa bàn về điện chiếu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

14. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

15. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

16. Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 mới (Luật số 72/2025/QH15) và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.

17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND phường

Căn cứ tại Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 mới (Luật số 72/2025/QH15) quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn như Chủ tịch UBND xã nêu tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16 và 17 trên và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đô thị, quản lý rác thải, nước thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ không gian xanh và hệ sinh thái đô thị theo quy định của pháp luật;

3. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đô thị; kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng tại đô thị theo quy định của pháp luật;

4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, phòng chống cháy, nổ, bảo đảm môi trường sống an toàn cho cư dân đô thị theo quy định của pháp luật;

5. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quản lý dân cư đô thị, phòng chống các tệ nạn xã hội ở đô thị theo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị;

7. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của tổ dân phố trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Bảng lương chủ tịch xã 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập tỉnh thành 2025 tăng hay giữ nguyên?

Theo tiểu mục 2.5 Mục 2 Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 thì sẽ chuyển 100% biên chế cấp huyện hiện có để bố trí biên chế cấp xã, trong đó đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp huyện hiện nay được bố trí làm nòng cốt tại các đơn vị cấp xã mới.

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, quy định về tiền lương cán bộ, công chức, viên chức sau sáp nhập như sau:

Số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính
...
4. Giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính mà vẫn là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị trong thời gian 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác. Sau thời hạn này, thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp chức vụ theo quy định của pháp luật.

Theo đó, sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 bảng lương của chủ tịch xã 34 tỉnh thành mới được giữ nguyên về tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất