Từ 2026, Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585.000 lên 1.638.000 đồng theo Nghị định 07 đúng không?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 339 lượt xem
09:25 | 17/01/2026
Từ 2026, Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585.000 lên 1.638.000 đồng theo Nghị định 07 đúng không? Tiêu chuẩn của Chủ tịch UBND xã là gì? Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức như thế nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Từ 2026, Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585.000 lên 1.638.000 đồng theo Nghị định 07 đúng không?
  2. Tiêu chuẩn của Chủ tịch UBND xã là gì?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức như thế nào?

Từ 2026, Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585.000 lên 1.638.000 đồng theo Nghị định 07 đúng không?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định: Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, tại Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
...
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
...

Như vậy, hệ số phụ cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là 0,25. Quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP đã bị bãi bỏ từ ngày 1/1/2026.

Tuy nhiên, theo khoản 8a Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định:

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND

Theo đó, từ ngày 1/1/2026, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã tăng từ 0,25 lên 0,7 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và 0,6 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND cấp xã từ 1/1/2026 được tính như sau:

- Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 0,7 x 2,34 = 1.638.000 đồng.

- Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại: 0,6 x 2,34 = 1.404.000 đồng.

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP: 0,25 x 2,34 = 585.000 đồng

Như vậy, đối với Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thì mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo được tăng từ 585.000 lên 1.638.000 đồng từ ngày 1/1/2026.

Trên đây là thông tin về "Từ 2026 Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585 000 lên 1 638 000 đồng theo Nghị định 07 đúng không?"

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu

Từ 2026 Tăng mức phụ cấp Chủ tịch UBND xã từ 585 000 lên 1 638 000 đồng theo Nghị định 07 đúng không? (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn của Chủ tịch UBND xã là gì?

Theo Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...

Như vậy, tiêu chuẩn của Chủ tịch UBND xã như sau:

- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức như thế nào?

Theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất