Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao?

Phạm Thị Hồng 295 lượt xem
13:43 | 20/04/2026
Cục thuế mới có hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Nội dung chính
  1. Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao?
  2. Trọn bộ tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN 2026 đối với HKD, CNKD theo Công văn 369?
  3. Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
  4. Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 2026 theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ra sao?

Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao?

Ngày 15/4/2026, Cục thuế đã có Công văn 2398/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

TẢI VỀ Công văn 2398/CT-CS năm 2026

Theo đó, chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế.

Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng;

Trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

*Trên đây là thông tin về "Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao?"

Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao?

Chính sách thuế GTGT hàng trả chậm trả góp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo Công văn 2398/CT-CS ra sao? (Hình từ Internet)

Trọn bộ tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN 2026 đối với HKD, CNKD theo Công văn 369?

Theo đó, trọn bộ tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN 2026 đối với HKD, CNKD được nêu tại Mục V Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ, cụ thể như sau:

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất tính thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1 %

0,5 %

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5 %

2 %

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3 %

1,5 %

Hoạt động kinh doanh khác

2 %

1 %

Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số

5 %

5 %

Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

-

5 %

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

02 đến dưới 10 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

10 đến dưới 20 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

20 đến dưới 50 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

50 đến dưới 100 số

30 - 50 Triệu

60 - 80 Triệu (MAX)

Trên 100 số

50 - 70 Triệu (MAX)

60 - 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

Cảnh cáo (0đ)

Cảnh cáo (0đ)

02 đến dưới 10 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

10 đến dưới 50 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

50 đến dưới 100 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

Trên 100 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

>> Xem chi tiết Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 TẠI ĐÂY

Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 2026 theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ra sao?

Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 2026 được quy định tại Điều 20 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì liên hệ với cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

- Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các giải pháp kỹ thuật chuyển sang hệ thống dự phòng và có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về các sự cố nêu trên. Tổng cục Thuế lựa chọn một số tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử có đủ điều kiện để ủy quyền cấp mã hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống của cơ quan thuế gặp sự cố.

Trường hợp trong thời gian chưa khắc phục được sự cố của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có giải pháp bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho một số tổ chức, cá nhân để sử dụng. Sau khi hệ thống cấp mã của cơ quan thuế được khắc phục, cơ quan thuế thông báo để các tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục nhanh nhất sự cố, có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.

- Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật chưa tiếp nhận được dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trong thời gian này tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử tạm thời chưa chuyển dữ liệu hóa đơn không có mã đến cơ quan thuế.

Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoạt động trở lại bình thường, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Việc gửi dữ liệu hóa đơn điện tử sau khi có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật không được xác định là hành vi chậm gửi dữ liệu hóa đơn điện tử.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất