Chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 9/2026 ra sao? Quy định mới về thuế T9/2026 như thế nào?
Xem chi tiết Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 9/2026 và Hệ thống Văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 9/2026 các lĩnh vực
Dưới đây là thông tin về chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 9/2026, cụ thể như sau:
Thời điểm hiệu lực | Văn bản | Nội dung đáng chú ý |
24/8/2026 | Giảm 30% thuế TNDN, thuế TNCN từ kinh doanh của năm 2026 - 2027 | |
Công văn 458/TMĐT-THNV năm 2026 Tải về | Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN trên sàn TMĐT | |
Công văn 6360/CT-PC năm 2026 TẢI VỀ | Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN | |
05/09/2026 | Bãi bỏ Thông tư 87/2019/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước. | |
12/09/2026 | Bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế. | |
01/01/2026 hoặc 01/07/2026 | Các quy định, chính sách trước 1/9/2026 | Vẫn tiếp tục được áp dụng ổn định. |
Chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 9/2026
1. Nghị quyết 43/2026/QH16 - Giảm 30% thuế TNDN, thuế TNCN
Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/8/2026
Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Theo đó, trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, Cục thuế hướng dẫn tạm nộp thuế TNCN, cụ thể như sau:
2. Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN
Về khai, tạm nộp thuế TNCN
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:
SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ × THUẾ SUẤT
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh
Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuể giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.
3. Thông tư 110/2026/TT-BTC - hiệu lực từ 12/9/2026
Ngày 28/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ 22 Thông tư và 03 Quyết định trong lĩnh vực thuế, cụ thể:
(1) Thông tư 69-TC/TCT ngày 27/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên;
(2) Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
(3) Thông tư 48/1998/TT-BTC ngày 11/4/1998 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 57-CP năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
(4) Thông tư 105/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước;
(5) Thông tư 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính;
(6) Thông tư 02/2004/TT-BTC ngày 08/1/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan;
(7) Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
(8) Thông tư 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm (đã được đính chính bởi Công văn 2101/TC-VP ngày 22/02/2005 của Bộ Tài chính);
(9) Thông tư 114/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
(10) Thông tư 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về việc điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, Ngân sách Nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân;
(11) Thông tư 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
(12) Thông tư 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông.
(13) Thông tư 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(14) Thông tư 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập;
(15) Thông tư 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường;
(16) Thông tư 175/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 hướng dẫn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
(17) Thông tư 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
(18) Thông tư 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 94/2012/NĐ-CP về in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
(19) Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;
(20) Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
(21) Thông tư 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
(22) Thông tư 43/2019/TT-BTC ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế.
(23) Quyết định 1042/1998/QĐ-BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu biên lai thuế.
(24) Quyết định 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử.
(25) Quyết định 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”.
4. Thông tư 105/2026/TT-BTC - hiệu lực từ 5/9/2026
Ngày 22/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ Thông tư 87/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.
Theo đó, bãi bỏ toàn bộ Thông tư 87/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.
5. Các quy định, chính sách trước 1/9/2026: Nổi bật (như Luật Thuế TNCN, Luật Quản lý thuế sửa đổi, Nghị định 253/2026/NĐ-CP,...) đã có hiệu lực từ các mốc trước trong năm 2026 (như ngày 01/01/2026 hoặc 01/07/2026) vẫn tiếp tục được áp dụng ổn định.
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

Chính sách thuế có hiệu lực từ tháng 9/2026 ra sao? Quy định mới về thuế T9/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Tra cứu thuế VAT 8% hay 10% 2026 chi tiết? Tra cứu thuế suất GTGT 2026 10% hay 8% như thế nào?
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng hiện nay là: 0%, 5% và 10%.
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, các đơn vị kinh doanh được áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (áp dụng đối với các mặt hàng dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%) theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 204/2025/QH15.
Bước 1: Xác định mã ngành hàng hóa Bước 2: Đối chiếu mã ngành với Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Trường hợp 1: Mã ngành thuộc 2 phụ lục trên đồng nghĩa hàng hóa không được giảm thuế GTGT mới 2026. Trường hợp 2: Nếu mã ngành không thuộc phụ lục nào trong 3 phụ lục trên thì các hàng hóa, dịch vụ này được giảm thuế suất từ 10% xuống 8%. Tải về Phụ lục I danh mục hàng hoá, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT 2026; Tải về Phụ lục II danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT 2026. Tải về File Excel Phụ lục Giảm thuế GTGT 2026 Tải về Phụ lục III Mẫu giảm thuế giá trị gia tăng |
Lưu ý: Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp được quy định theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
TẢI VỀ Tra cứu danh mục mã ngành hàng hóa
>> Cách tra cứu các mã ngành được giảm thuế GTGT 2026 online
>> Tra cứu thuế suất GTGT 2026 hàng hóa dịch vụ 0%, 5%
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
STT | THU NHẬP | TẠI ĐÂY |
1 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh | |
2 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | |
3 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | |
4 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn | |
5 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | |
6 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng | |
7 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền | |
8 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại | |
9 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | |
10 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];