Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào? Hồ sơ, trình tự thực hiện ra sao?
Ngày 2/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 51/2026/NĐ-CP TẢI VỀ ngày 02/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
Tại Điều 3 Nghị định 51/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về Xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
Theo đó, các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 và hồ sơ, trình tự thực hiện như sau:
(1) Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:
- Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;
- Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:
+ Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc;
+ Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác;
+ Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.
(2) Thẩm quyền, thủ tục xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:
- Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chỉ phí bồi hoàn (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền);
- Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 143/2013/NĐ-CP); Bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP: giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt); quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều động làm việc.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì người học hoặc gia đình người học không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu;
- Trình tự thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP thì người học hoặc gia đình người học nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người học hoặc gia đình người học bổ sung và hoàn thiện theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ soơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này xem xét, ra quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.
Quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo (theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 143/2013/NĐ-CP) được gửi cho người học hoặc gia đình người học và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo;
- Hết thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chúng của người học hoặc gia đình người học thì cơ quan có thầm quyền ra quyết định bồi hoàn chỉ phí đào tạo đối với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 143/2013/NĐ-CP.
*Lưu ý:
(1) Nghị định 51/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/3/2026.
(2) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 51/2026/NĐ-CP.
(3) Người học phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định 51/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 143/2013/NĐ-CP.
(4) Kể từ ngày Nghị định 51/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người học đang trong quá trình xét chi phí bồi hoàn và chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định 143/2013/NĐ-CP và quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định 51/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là "Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào? Hồ sơ, trình tự thực hiện ra sao?"

Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào? Hồ sơ, trình tự thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về trả và thu hồi chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào?
Theo Điều 7 Nghị định 143/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 51/2026/NĐ-CP quy định về trả và thu hồi chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 như sau:
- Chậm nhất trong thời hạn 120 (một trăm hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam có trách nhiệm nộp trả đầy đủ khoản tiền phải bồi hoàn.
- Chi phí bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2025 về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.
- Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bồi hoàn có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.
- Trường hợp người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn.
Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người học hoặc gia đình người học ở Việt Nam phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.
Từ năm 2026, tiền học bổng còn được miễn thuế TNCN không?
Căn cứ tại điểm m khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đang có hiệu lực) quy định các khoản thu nhập được miễn thuế:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
m) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
m.1) Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
m.2) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
...
Theo đó, tiền học bổng thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Theo khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) quy định thu nhập miễn thuế TNCN năm 2026 như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
...
Như vậy, theo quy định hiện hành hay quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026) thì từ năm 2026, tiền học bổng vẫn còn được miễn thuế TNCN bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];