Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 336 lượt xem
03:13 | 26/06/2025
Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào?
  2. Hồ sơ thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 ra sao?
  3. Quy định chung về chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù phí đào tạo cho CBCCVC ra sao?

Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 14 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1313/QD-BGDĐT năm 2025 quy định về thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức, viên chức gửi hồ sơ tài liệu liên quan đến đền bù chi phí về Vụ Tổ chức cán bộ.

- Bước 2: Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng kí quyết định thành lập Hội đồng đền bù hoặc chuyển đơn vị thực hiện theo thẩm quyền được Bộ trưởng giao.

- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo.

- Bước 4: Họp Hội đồng xét đền bù chi phí đào tạo.

- Bước 5: Quyết định đền bù.

- Bước 6: Trả và thu hồi chi phí đền bù.

(2) Cách thức thực hiện: Hồ sơ đề nghị cử đi học được lập thành 01 bộ (bản chính); đồng thời gửi hồ sơ dưới dạng tệp tin điện tử (bản word và bản pdf) về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước).

(3) Thời hạn giải quyết: Không quy định.

(4) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(6) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đền bù chi phí đối với cán bộ công chức viên chức.

(7) Phí, lệ phí: Không quy định.

(8) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

- Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

- Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định.

Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào?

Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Hồ sơ thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 ra sao?

Căn cứ tiểu mục 14 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1313/QD-BGDĐT năm 2025 quy định về hồ sơ thủ tục đền bù chi phí đào tạo của CBCCVC thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 như sau:

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức gửi về Vụ Tổ chức cán bộ hoặc đơn vị có thẩm quyền.

- Báo cáo kết quả học tập của người được cử đi đào tạo.

- Các quyết định cử đi đào tạo bồi dưỡng, quyết định gia hạn thời gian học tập (nếu có).

- Bản cam kết của người được cử đi đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

- Lý lịch 2c/98 của người được cử đi đào tạo.

- Các tài liệu khác theo yêu cầu của khóa học.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Quy định chung về chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù phí đào tạo cho CBCCVC ra sao?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 101/2017/NĐ-CP quy định về chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù phí đào tạo cho CBCCVC như sau:

(1) Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

(2) Cách tính chi phí đền bù:

- Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đền bù;

- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 48 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đến bù là:

*LƯU Ý: Điều kiện được giảm chi phí đền bù chi phí đền bù phí đào tạo cho CBCCVC như sau:

Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đến bù.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất