Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 317 lượt xem
09:29 | 29/10/2025
Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào?
  2. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?
  3. Quy định về ưu tiên trong tuyển dụng công chức ra sao?

Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào?

Cụ thể các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức được quy định tại Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV như sau:

- Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:

+ Khiển trách.

+ Cảnh cáo.

+ Đình chỉ thi.

+ Hủy kết quả thi.

- Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV mà tái phạm;

+ Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;

+ Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;

+ Mang vào phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác.

- Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV mà tái phạm;

+ Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;

+ Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.

Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).

- Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.

+ Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác, để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.

+ Bị đình chỉ thi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư 22/2025/TT-BNV.

*Trên đây là thông tin về các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025.Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào?

Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức từ ngày 10/12/2025 như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật cán bộ công chức 2025 thì điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cụ thể như sau:

- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:

+ Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008;

+ Đang cư trú tại Việt Nam;

+ Đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ công chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Quy định về ưu tiên trong tuyển dụng công chức ra sao?

Ưu tiên trong tuyển dụng công chức được quy định tại Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:

- Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

- Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

*Lưu ý: Thông tư 22/2025/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất