|
BỘ NỘI VỤ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2025/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày
19 tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH NỘI QUY VÀ QUY CHẾ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quy định được áp
dụng đối với công chức trong việc tuyển dụng, nâng ngạch công chức tại Nội quy
và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 001/2025/TT-BNV
ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế
tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
Điều 3. Trách
nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội
vụ;
- Lưu: VT, CCVC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|
NỘI QUY THI TUYỂN, XÉT TUYỂN
CÔNG CHỨC
(Kèm
theo Thông tư số 22/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
Điều 1.
Quy định đối với thí sinh
1. Phải có mặt tại phòng thi
đúng giờ quy định. Thí sinh dự thi đến muộn sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm
bài thi, phần thi, môn thi (sau đây viết tắt là bài thi) thì được dự thi trong
các trường hợp sau:
a) Không quá 05 phút đối với
bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc không quá 10 phút đối với bài thi
có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên;
b) Các trường hợp khác do Chủ tịch
Hội đồng xem xét, quyết định.
2. Trang phục gọn gàng, văn
minh, lịch sự.
3. Xuất trình Thẻ căn cước công
dân (bao gồm cả thẻ căn cước công dân trên ứng dụng VNeID) hoặc Thẻ căn cước hoặc
một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh và thông tin cá nhân
do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
4. Ngồi đúng vị trí theo số báo
danh hoặc theo vị trí do Hội đồng tuyển dụng quy định.
5. Chỉ được mang vào phòng thi:
thước kẻ, bút viết để làm bài thi; nước uống đựng trong bình chứa trong suốt;
các loại giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của từng bài thi; một số loại thuốc mà
thí sinh dự thi có bệnh án phải mang theo, trừ trường hợp có quy định khác.
6. Tuân thủ hướng dẫn của giám
thị phòng thi, thành viên Ban phỏng vấn, thành viên Ban vấn đáp, thành viên Ban
chấm đề án (sau đây gọi là người có thẩm quyền); nếu có ý kiến hoặc thắc mắc phải
hỏi công khai; giữ trật tự và không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích
thích, các loại thức ăn, đồ uống có cồn trong phòng thi, khu vực thi.
7. Không được trao đổi thông
tin, giấy thi, giấy nháp với người khác trong thời gian thi; không được nhìn
bài làm của thí sinh khác hoặc có bất kỳ hành động gian lận nào khác. Nghiêm cấm
mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên quan đến câu hỏi và đáp án
ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào phòng thi.
8. Bài làm trên giấy chỉ được
viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen. Chỉ sử dụng loại giấy thi được
phát để làm bài thi; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy
thi làm bài thi. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được
đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài làm, không được ghi họ tên, chữ ký, chức
danh, ký hiệu, ký tự hoặc các dấu hiệu khác lên bài làm. Trường hợp cần viết lại
thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài làm (trừ trường hợp có quy
định khác).
9. Thí sinh không được ra ngoài
phòng thi đối với bài thi có thời gian thi từ 60 phút trở xuống. Đối với bài
thi trên giấy có thời gian trên 60 phút, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi sớm
nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi; trường hợp thí sinh rời khỏi phòng thi trước
khi kết thúc thời gian làm bài thi theo quy định thì phải nộp kèm đề thi, giấy
nháp trước khi ra khỏi phòng thi.
Trường hợp cấp thiết phải ra khỏi
phòng thi vì lý do cá nhân phải được sự cho phép của giám thị phòng thi.
10. Thí sinh dừng làm bài và nộp
bài làm ngay khi giám thị tuyên bố hết thời gian làm bài thi; ký danh sách nộp
bài làm hoặc danh sách kết quả thi (đối với bài thi trên máy vi tính). Đối với
bài thi trên giấy phải ghi rõ tổng số tờ giấy thi đã nộp; trường hợp không làm
được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.
11. Trường hợp tổ chức thi trên
máy vi tính:
a) Trường hợp gặp sự cố về máy
trong quá trình thi thì thí sinh báo ngay cho giám thị phòng thi để lập biên bản
xác nhận sự cố; thí sinh được làm lại bài thi ngay trong buổi thi hoặc trong
ngày thi đó. Trường hợp không thể làm lại bài thi ngay trong buổi thi hoặc
trong ngày thi đó thì được bố trí cho làm lại bài thi vào ngày tiếp theo do Chủ
tịch Hội đồng quyết định.
b) Nghiêm cấm thí sinh có các
hành vi làm ảnh hưởng tới hệ thống máy vi tính phục vụ thi. Trường hợp vi phạm
thì căn cứ vào động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh
cụ thể để xử lý bằng các hình thức quy định tại Điều 2 Nội quy
này.
12. Thí sinh dự thi chỉ được rời
phòng thi khi đã nộp bài và ký xác nhận vào danh sách nộp bài, danh sách kết quả
thi.
Trường hợp thí sinh dự thi
không ký xác nhận vào danh sách nộp bài, danh sách kết quả thi trước khi ra khỏi
phòng thi thì điểm bài thi được xác định là 0 (không) điểm. Trường hợp phát hiện
thí sinh dự thi ký thay thí sinh dự thi khác thì điểm thi của các thí sinh này
được xác định là 0 (không) điểm. Các trường hợp này đều phải lập biên bản.
13. Thí sinh dự thi có quyền
báo với người có thẩm quyền về hành vi vi phạm nội quy, quy chế của người dự
thi (nếu có).
Điều 2. Xử
lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
1. Các hình thức xử lý vi phạm
đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Đình chỉ thi.
d) Hủy kết quả thi.
2. Áp dụng hình thức khiển
trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Không vào đúng vị trí quy định
sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;
b) Trao đổi với thí sinh khác
và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp hành hoặc vẫn tái phạm.
3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối
với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức
khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Trao đổi bài làm hoặc giấy
nháp với thí sinh khác;
c) Cho thí sinh khác chép bài
hoặc chép bài của thí sinh khác;
d) Mang vào phòng thi: Các loại
giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi
âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương
tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường
hợp có quy định khác.
4. Áp dụng hình thức đình chỉ
thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh
cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;
b) Sử dụng trong phòng thi: Các
loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy
ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin,
phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ
trường hợp có quy định khác;
c) Gây mất an toàn, trật tự làm
ảnh hưởng đến phòng thi.
Thí sinh bị đình chỉ thi bài
thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi
tiếp theo (nếu có).
5. Áp dụng hình thức hủy kết quả
thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Viết, vẽ những nội dung
không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của mình hoặc của thí
sinh khác.
b) Có một trong các hành vi:
Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác, để thí sinh khác làm hộ bài
thi, thi hộ.
c) Bị đình chỉ thi theo quy định
tại khoản 4 Điều này.
6. Trình tự xử lý:
a) Người có thẩm quyền lập biên
bản về hành vi vi phạm của thí sinh tại phòng thi. Người lập biên bản và thí
sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Biên bản được công bố công khai tại
phòng thi.
Trường hợp thí sinh vi phạm
không ký biên bản vi phạm thì người lập biên bản mời hai thí sinh ngồi gần nhất
thí sinh có hành vi vi phạm ký xác nhận sự việc. Trường hợp có một trong hai
thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản
thì vẫn lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi.
b) Đối với hình thức khiển
trách, cảnh cáo:
Người lập biên bản quyết định
hình thức xử lý và công bố công khai tại phòng thi; báo cáo Trưởng ban coi thi,
Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban vấn đáp, Trưởng ban chấm đề án (sau đây viết tắt
là Trưởng ban) để báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
c) Đối với hình thức đình chỉ
thi:
Người lập biên bản tiến hành lập
biên bản tại phòng thi, báo cáo ngay Trưởng ban để Trưởng ban kịp thời báo cáo
Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định đình chỉ thi ngay trong thời gian làm bài
thi đối với thí sinh vi phạm;
Đại diện Hội đồng hoặc Trưởng
ban công bố công khai tại phòng thi.
d) Đối với hình thức hủy kết quả
thi:
Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức trước
khi quyết định hủy bỏ kết quả thi của thí sinh.
7. Các quy định liên quan đến xử
lý thí sinh vi phạm:
a) Kết quả bài thi:
Thí sinh bị khiển trách trong
bài thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời đúng hoặc 25% tổng số điểm đạt được
của bài thi đó.
Thí sinh bị cảnh cáo trong bài
thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng hoặc 50% tổng số điểm đạt được của
bài thi đó.
Khi tổng hợp kết quả, căn cứ biên
bản xử lý vi phạm do giám thị phòng thi lập và báo cáo của Trưởng ban, Chủ tịch
Hội đồng xem xét, quyết định việc trừ số câu trả lời đúng hoặc trừ số điểm.
b) Trường hợp thí sinh gây mất
an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi thì ngoài việc bị đình chỉ, hủy kết
quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
c) Trường hợp thí sinh dự thi
là cán bộ, công chức, viên chức nếu bị đình chỉ thi hoặc bị hủy kết quả thi, Hội
đồng thi có trách nhiệm thông báo về cơ quan, đơn vị nơi đang công tác để xem
xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 3.
Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang, kỹ thuật viên máy vi
tính, thành viên Ban phỏng vấn, thành viên Ban vấn đáp, thành viên Ban chấm đề
án
1. Phải có mặt tại địa điểm thi
đúng giờ quy định; trang phục lịch sự.
2. Thực hiện đúng chức trách,
nhiệm vụ được giao theo nội quy, quy chế của kỳ thi.
3. Giữ trật tự, không được làm
việc riêng; không hút thuốc; không sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất
kích thích; không sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính,
các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết
bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác trong phòng thi, trừ trường hợp kỹ thuật
viên được sử dụng máy vi tính và các thiết bị có liên quan hoặc trường hợp phỏng
vấn, vấn đáp có sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình do Hội đồng cung cấp.
4. Không được trao đổi riêng với
bất kỳ thí sinh nào trong thời gian thi.
Điều 4. Xử
lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia tổ chức kỳ thi tuyển,
xét tuyển và cá nhân liên quan khác vi phạm nội quy, quy chế
1. Người tham gia tổ chức kỳ thi
tuyển, xét tuyển là cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm nội quy,
quy chế ngoài việc bị đình chỉ làm công tác phục vụ kỳ thi tuyển, xét tuyển còn
bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Cán bộ, công chức, viên chức
có các hành vi, như: Thi hộ; chuyển câu hỏi và đáp án ra ngoài; đưa lời giải
vào cho thí sinh; đưa thông tin sai lệch gây ảnh hưởng xấu đến kỳ thi; gây rối
làm mất trật tự tại khu vực thi thì bị xử lý theo qu y định của pháp luật về
cán bộ, công chức, viên chức.
3. Người tham gia tổ chức kỳ
thi tuyển, xét tuyển và những người có liên quan khác mà không phải là cán bộ,
công chức, viên chức nếu có hành vi vi phạm nội quy, quy chế thì tùy theo tính
chất, mức độ, cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Người tham gia tổ chức kỳ
thi tuyển, xét tuyển và những người có liên quan khác vi phạm nội quy, quy chế
thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý không bố trí đảm nhiệm
những công việc có liên quan đến công tác tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển công
chức theo quy định về xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ,
hoạt động thanh tra và các quy định khác của Đảng, của pháp luật./.
QUY CHẾ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN
CÔNG CHỨC
(Kèm
theo Thông tư số 22/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, trình tự, thủ tục tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức (sau đây gọi
chung là kỳ tuyển dụng công chức).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng đối
với người tham gia kỳ tuyển dụng công chức; người tham gia Hội đồng, bộ phận
giúp việc, Tổ thư ký giúp việc Hội đồng tuyển dụng công chức.
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức quyết định áp dụng quy định tại Quy chế này trong việc:
Tổ chức sát hạch khi tiếp nhận vào công chức; xây dựng phương án thay đổi vị
trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp có số dư.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Bài thi là từ dùng
chung cho phần thi, bài thi, môn thi tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm
dự tuyển công chức.
Bài thi thực hiện trên máy vi
tính được gọi chung là bài thi trên máy vi tính; bài thi thực hiện trên giấy được
gọi chung là bài thi trên giấy. Bài thi đối với thi phỏng vấn, vấn đáp, thực
hành, bảo vệ đề án được gọi chung theo thứ tự tương ứng là bài thi phỏng vấn,
bài thi vấn đáp, bài thi thực hành, bài thi bảo vệ đề án.
2. Bài làm là nội dung thí
sinh trình bày theo yêu cầu của đề thi theo quy định.
3. Đề thi là tập hợp các
câu hỏi của từng bài thi, bảo đảm tổng số điểm các câu hỏi trong đề thi bằng
thang điểm theo quy định.
Đề thi đối với bài thi trên
máy vi tính là tập hợp các câu hỏi thi và các phương án trả lời tương ứng của
từng câu hỏi thi do phần mềm thi tạo ra trên cơ sở dữ liệu câu hỏi do Ban đề
thi hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hợp đồng làm đề thi cung cấp và công tác nghiệp
vụ của Ban coi thi (kỹ thuật viên máy vi tính phụ trách máy chủ).
4. Giấy thi là giấy để
thí sinh làm bài thi trên giấy, được in sẵn theo mẫu thống nhất theo quy định đối
với từng kỳ thi hoặc bài thi.
5. Bộ phận phục vụ kỳ tuyển
dụng bao gồm người đón tiếp, y tế, điện lực, an ninh trật tự và bảo vệ tại
các địa điểm thi và khu vực làm việc của Hội đồng.
6. Dữ liệu câu hỏi và đáp án
là dữ liệu điện tử tập hợp nội dung của câu hỏi và đáp án để làm đề thi và
chấm bài thi trên máy vi tính. Dữ liệu câu hỏi bao gồm câu hỏi và nhiều phương
án trả lời tương ứng của từng câu hỏi để thí sinh lựa chọn khi làm bài thi; dữ
liệu đáp án thể hiện một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.
7. Dữ liệu tổ chức thi là
dữ liệu điện tử tập hợp thông tin về thí sinh, kết quả thi được nhập vào hoặc
trích xuất từ các phần mềm được sử dụng trong kỳ thi.
8. Túi hoặc phong bì (sau
đây viết tắt là túi) đựng đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án
để giao, nhận, vận chuyển phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và được
dán chặt, không bong mép, được niêm phong.
9. Phần mềm thi trên máy vi
tính là phần mềm được thiết kế, nghiệm thu, có bản quyền, được sử dụng để tổ
chức thi trên máy vi tính. Phần mềm thi bảo đảm phù hợp với nội dung, cấu trúc
đề thi; bảo đảm việc quản lý, lưu trữ an toàn các dữ liệu về thí sinh, câu hỏi
và đáp án và có chức năng tự động để: tính thời gian làm bài thi của thí sinh;
dừng bài làm của thí sinh, thu bài làm khi hết thời gian làm bài; chấm thi và
hiển thị thông báo kết quả làm bài thi của thí sinh tại giao diện tài khoản thi
của thí sinh ngay sau khi hết thời gian làm bài; trích xuất dữ liệu kết quả
thi; chuyển toàn bộ dữ liệu của phòng thi về máy chủ; không lưu dữ liệu kết quả
bài thi của thí sinh tại máy thi, máy trạm.
10. Máy thi là máy vi tính
do Hội đồng bố trí tại điểm thi để thí sinh sử dụng làm bài thi, nộp bài thi
trên máy vi tính.
11. Máy trạm là máy vi
tính để kỹ thuật viên máy vi tính tại phòng thi sử dụng để quản lý việc làm bài
thi trên máy vi tính, trích xuất và in kết quả thi của thí sinh trong phòng
thi.
12. Máy chủ là hệ thống
thông tin có cài đặt phần mềm thi để thực hiện các quy trình và nghiệp vụ của kỳ
thi.
13. Sự cố là những sự việc
xảy ra trong quá trình tổ chức thi làm cho quá trình thi bị gián đoạn hoặc
không thực hiện được.
14. Tình huống bất thường là
những tình huống dẫn đến gián đoạn kéo dài thời gian làm bài của thí sinh hoặc
phải dừng hoạt động của phòng thi hoặc địa điểm thi.
15. Hạ tầng kỹ thuật của khu
vực thi bao gồm các phòng thi, phòng đặt máy chủ, phòng đặt máy thi, phòng
hoặc không gian nghiệp vụ khác và khu vực liền kề xung quanh đủ bảo đảm tính độc
lập của địa điểm thi cùng với các hệ thống mạng nội bộ, đường điện lưới, đường
nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống bảo vệ, bảo đảm an toàn, an ninh.
16. Hạ tầng kỹ thuật của kỳ
thi bao gồm hạ tầng kỹ thuật của khu vực thi và hạ tầng kỹ thuật của khu điều
hành kỳ thi và các khu thực hiện nghiệp vụ của Hội đồng. Hạ tầng kỹ thuật của
khu điều hành kỳ thi bao gồm hệ thống mạng nội bộ, internet, các thiết bị được
sử dụng để quản lý, điều hành kỳ thi và thực hiện nghiệp vụ của Hội đồng.
17. Mã ca thi là mã số
được sử dụng để truy cập vào đề thi của một ca thi trên máy vi tính, đảm bảo chỉ
những thí sinh có trong danh sách thi mới có thể làm bài.
Điều 4. Hội
đồng tuyển dụng
1. Hội đồng tuyển dụng (thi tuyển,
xét tuyển) do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức
quyết định thành lập. Hội đồng hoạt động trong 01 kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển
và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng tuyển dụng thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 170/2025/NĐ-CP).
3. Hội đồng tuyển dụng được sử
dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập hoặc của cơ
quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Hội đồng.
4. Hội đồng tuyển dụng quyết định
cụ thể công tác tổ chức thi tuyển, xét tuyển; trách nhiệm của các bộ phận giúp
việc Hội đồng, Thư ký Hội đồng phù hợp với quy định tại Quy chế này và quy định
của pháp luật có liên quan.
5. Hội đồng tuyển dụng quyết định
việc ký hợp đồng với các tổ chức, đơn vị đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của pháp luật để cung cấp hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật,
kỹ thuật viên máy vi tính; cung cấp đề thi, đáp án, tổ chức chấm thi sau khi
báo cáo cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. Trường hợp ký hợp đồng cung cấp đề
thi, đáp án phải nêu rõ yêu cầu trong hợp đồng, Chủ tịch Hội đồng vẫn phải
thành lập Ban đề thi để tổ chức rà soát dữ liệu câu hỏi, đáp án do bên ký hợp đồng
cung cấp.
6. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng
phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng; chỉ đạo tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Hội đồng bảo đảm đúng nội quy, quy chế theo quy định; chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
về các hoạt động của Hội đồng; được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện
các quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng theo quy định.
Điều 5. Bộ
phận giúp việc
1. Căn cứ vào hình thức tuyển dụng
và yêu cầu công việc, Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù
hợp sau:
a) Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự tuyển công chức.
b) Ban đề thi: Xây dựng dữ liệu
câu hỏi và đáp án đối với bài thi trên máy vi tính; xây dựng đề thi và đáp án,
hướng dẫn chấm điểm, phiếu chấm điểm bài thi trên giấy; xây dựng đề thi và đáp
án mẫu, hướng dẫn chấm điểm, phiếu chấm điểm phỏng vấn, vấn đáp, thực hành.
Trường hợp ký hợp đồng cung cấp
đề thi, Ban đề thi được thành lập để tổ chức rà soát dữ liệu câu hỏi, đáp án do
bên ký hợp đồng cung cấp.
c) Ban vấn đáp: Tổ chức thi và
chấm điểm đối với bài thi vấn đáp.
d) Ban phỏng vấn: Tổ chức thi
và chấm điểm đối với bài thi phỏng vấn, bài thi thực hành.
đ) Ban coi thi: Tổ chức công
tác coi thi và các nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện nội quy, quy chế thi tại
khu vực thi đối với bài thi trên giấy và bài thi trên máy vi tính.
e) Ban phách: Tổ chức công tác
đánh số phách, rọc phách các bài làm của thí sinh đối với bài thi trên giấy.
g) Ban chấm thi: Tổ chức công
tác chấm thi bài thi trên giấy.
h) Ban chấm phúc khảo (nếu có):
Tổ chức công tác chấm phúc khảo bài thi trên giấy.
i) Ban chấm đề án: Tổ chức chấm
thi đề án.
2. Hội đồng quyết định số lượng
thành viên tham gia các bộ phận giúp việc phù hợp với số lượng thí sinh tham dự
kỳ thi; quyết định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận giúp việc
bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp, không chồng chéo nhiệm vụ, bảo đảm thực hiện
đầy đủ các hoạt động của Hội đồng và đáp ứng yêu cầu của kỳ thi.
3. Ngoài các bộ phận nêu trên,
trường hợp cần thiết, Hội đồng thành lập và quyết định cụ thể số lượng thành
viên, chức năng, nhiệm vụ của:
a) Tổ thư ký giúp việc: Thực hiện
các nhiệm vụ của Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch
Hội đồng phân công.
b) Tổ in sao: Tổ chức tạo bản
sao các tài liệu phục vụ kỳ thi (đề thi, đáp án, hướng dẫn, phiếu chấm điểm và
các tài liệu khác theo yêu cầu của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng).
c) Bộ phận phục vụ kỳ tuyển dụng.
4. Thành viên các bộ phận giúp
việc Hội đồng:
a) Cơ cấu thành viên của bộ phận
giúp việc bao gồm: Trưởng bộ phận giúp việc, cấp phó của Trưởng bộ phận giúp việc
(nếu cần thiết), các thành viên trong đó có 01 thành viên kiêm Thư ký bộ phận
giúp việc.
b) Người được cử tham gia các bộ
phận giúp việc Hội đồng là công chức, viên chức, người lao động của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức kỳ tuyển dụng hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ
tịch Hội đồng quyết định; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong
ngành, lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận giúp việc và nội
dung, tính chất của kỳ tuyển dụng.
c) Một người có thể là thành
viên tham gia nhiều bộ phận giúp việc (không áp dụng đối với Trưởng, Phó bộ phận
giúp việc) trên nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, sự khách quan, minh bạch của kỳ
thi, kỳ xét, không đồng thời thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận giúp việc khác
nhau trong cùng thời điểm hoặc trong các công việc có tính chất nối tiếp nhau
theo trình tự hoặc trong các công việc có yêu cầu về bảo mật thông tin, tài liệu,
hồ sơ theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận giúp việc.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các
bộ phận giúp việc Hội đồng:
a) Trưởng bộ phận giúp việc chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng về việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận giúp việc.
b) Cấp phó của Trưởng bộ phận
giúp việc, thành viên tham gia bộ phận thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của
cấp Trưởng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng bộ phận giúp việc về
nhiệm vụ được phân công.
c) Phối hợp với các bộ phận, tổ
chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
d) Quản lý, bảo quản, bảo mật
thông tin, tài liệu, hồ sơ bảo đảm an toàn theo chức năng, nhiệm vụ và nhiệm vụ
được phân công.
đ) Khi giao, nhận tài liệu, hồ
sơ của kỳ thi tuyển, xét tuyển phải lập biên bản bàn giao, có chữ ký xác nhận của
bên giao, bên nhận, đại diện các bộ phận giúp việc khác liên quan theo Quy chế
của Hội đồng (nếu được mời tham gia), đại diện Ban giám sát.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng phân công.
Chương II
TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG
CHỨC
Mục 1.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG
Điều 6.
Công tác chuẩn bị
1. Hội đồng có trách nhiệm
thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và
thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng công chức theo quy định của
pháp luật về tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức.
2. Trước ngày khai mạc ít nhất
01 ngày làm việc, Hội đồng có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:
a) Niêm yết danh sách thí sinh
theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời
gian thi đối với từng bài thi tại địa điểm thi.
b) Danh sách gọi vào phòng thi
gồm tối thiểu các thông tin như sau: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số báo
danh. Mỗi thí sinh có một số báo danh duy nhất. Số báo danh của thí sinh gồm
các chữ số, chữ cái (nếu có) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, liên tục; bảo đảm
không có thí sinh trùng số báo danh.
c) Đề thi, dữ liệu câu hỏi và
đáp án, hướng dẫn chấm điểm, phiếu chấm điểm, các biểu mẫu biên bản, danh sách,
tài liệu phục vụ cho kỳ thi.
d) Thẻ của thành viên Hội đồng,
Ban giám sát, các bộ phận giúp việc của Hội đồng, bộ phận phục vụ kỳ thi.
đ) Cơ sở vật chất để tổ chức
thi trên máy vi tính, vấn đáp, phỏng vấn, thực hành và văn phòng phẩm phục vụ kỳ
thi.
Điều 7. Hạ
tầng kỹ thuật của kỳ thi
1. Hạ tầng kỹ thuật của kỳ thi có
hệ thống phần mềm được sử dụng, danh mục các loại thiết bị chính và chuyên biệt
được khai thác kèm tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của mỗi loại thiết bị và các yêu
cầu kỹ thuật đối với người dùng cuối trong quá trình vận hành và khai thác hạ tầng
kỹ thuật.
2. Các thiết bị phục vụ kỳ thi,
quá trình làm bài thi của thí sinh phải được kiểm tra, bảo đảm hoạt động tốt,
được bố trí phù hợp, tạo sự thuận lợi cho thí sinh.
3. Phòng thi:
a) Phòng thi được đánh số theo
thứ tự tăng dần.
b) Trước cửa phòng thi phải
niêm yết danh sách thí sinh trong phòng thi.
Điều 8. Xây
dựng đề thi, câu hỏi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án
1. Khu vực làm đề thi và các
yêu cầu bảo mật:
a) Đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn
chấm điểm, đáp án để phục vụ riêng cho kỳ tuyển dụng công chức chưa sử dụng phải
được bảo quản theo chế độ Mật; đề thi, câu hỏi thi được giải Mật ngay sau khi kết
thúc bài thi; hướng dẫn chấm điểm, đáp án được giải Mật sau khi kết thúc việc
chấm thi.
b) Việc xây dựng đề thi, câu hỏi
thi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án phải được thực hiện tại địa điểm an toàn, được
bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo quản, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm không tiếp
nhận và truyền thông tin, dữ liệu điện tử giữa trong và ngoài khu vực làm đề
thi.
c) Các thành viên tham gia làm
đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án, tham gia việc in sao đề thi,
câu hỏi thi của bài thi nào đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập
trung làm đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án, in sao đề thi, câu
hỏi thi cho đến khi kết thúc bài thi đó. Trường hợp cần thiết và được sự đồng ý
bằng văn bản của Trưởng ban đề thi thì các thành viên được phép ra ngoài hoặc
liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại cố định hoặc di động; khi nói chuyện phải
bật loa ngoài, có ghi âm và có sự giám sát của thành viên Ban giám sát, của đại
diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).
d) Toàn bộ quá trình giao, nhận,
vận chuyển đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm điểm, đáp án phải được giám sát
bởi thành viên Ban giám sát, của đại diện cơ quan công an (nếu được mời tham
gia); các túi đựng đề thi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án phải được bảo
quản, bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình giao, nhận, vận chuyển.
đ) Thiết bị tại nơi làm đề thi
(kể cả thiết bị bị hỏng hay không dùng đến), chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách
ly sau khi kết thúc bài thi cuối cùng.
2. Yêu cầu chung đối với đề
thi, câu hỏi thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm:
a) Bảo đảm chính xác, khoa học;
b) Lời văn, câu chữ phải rõ
ràng, mạch lạc, đúng văn phạm, đúng chính tả. Tuyệt đối không sử dụng những từ
ngữ gây hiểu nhầm hoặc có thể hiểu theo nhiều nghĩa. Trong trường hợp bắt buộc
phải dùng từ đa nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong câu hỏi;
c) Đề thi, câu hỏi thi được xây
dựng phải bao quát được cơ bản nội dung yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
d) Câu hỏi thi phải đánh giá được
kiến thức lý thuyết; năng lực về tư duy, logic; khả năng vận dụng, liên hệ thực
tiễn; kết hợp giữa lý thuyết với kiểm tra tư duy, suy luận, tổng hợp, phân
tích, xử lý tình huống; đánh giá, phân loại được thí sinh;
đ) Đề thi phải ghi rõ điểm tối
đa của bài thi, số điểm của mỗi câu hỏi thi.
Điều 9. Tổ
chức khai mạc
1. Lễ khai mạc kỳ thi được tổ
chức trước kỳ tuyển dụng công chức.
2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc
như sau: Chào cờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu, đại diện cơ quan quản
lý; ; Chủ tịch Hội đồng tuyên bố khai mạc; phát biểu của đại diện cơ quan quản
lý (nếu có); Thư ký Hội đồng phổ biến kế hoạch tổ chức, nội quy kỳ thi tuyển,
xét tuyển. Quyết định thành lập Hội đồng, thành lập bộ phận giúp việc của Hội đồng
và nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển phải được đăng công khai trên trang tin điện
tử của cơ quan tuyển dụng.
Trường hợp kỳ tuyển dụng công
chức được tổ chức ở nhiều điểm thi hoặc số lượng thí sinh dự thi lớn thì Chủ tịch
Hội đồng quyết định việc tổ chức lễ khai mạc phù hợp với thực tế, bảo đảm trang
trọng, tiết kiệm.
Mục 2. TỔ
CHỨC THI TRÊN MÁY VI TÍNH
Điều 10.
Chuẩn bị cho bài thi trên máy vi tính
1. Máy chủ được bố trí ở địa điểm
an toàn, được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo quản, phòng cháy, chữa cháy, bảo
đảm không tiếp nhận và truyền thông tin, dữ liệu điện tử giữa trong và ngoài
khu vực đặt máy chủ trừ dữ liệu câu hỏi và đáp án được truyền đến các máy trạm,
máy thi.
2. Hạ tầng kỹ thuật của khu vực
thi không được kết nối với bên ngoài qua mạng internet, trừ đường truyền dự
phòng cho phòng máy chủ để xử lý các tình huống bất thường về kỹ thuật trong thời
gian thi. Trước khi bắt đầu bài thi, đường truyền dự phòng phải được niêm phong
với sự xác nhận của Trưởng ban coi thi, kỹ thuật viên máy vi tính và thành viên
Ban giám sát. Trong thời gian làm bài thi, chỉ khi có chỉ đạo của Chủ tịch Hội
đồng thì Trưởng ban coi thi mới được mở niêm phong đường truyền dự phòng để kỹ
thuật viên máy vi tính tác nghiệp.
3. Phòng thi trên máy vi tính:
a) Máy thi trong phòng thi được
bố trí bảo đảm mỗi thí sinh sử dụng một máy vi tính để trực tiếp làm bài thi và
có máy dự phòng. Số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi phù hợp với điều kiện cơ
sở hạ tầng thực tế.
b) Mỗi thí sinh ngồi cách nhau tối
thiểu 01 mét theo phương ngang; trường hợp không đáp ứng thì mỗi máy thi phải
có vách ngăn hoặc màn che tối thiểu ở phía sau, bên trái và bên phải màn hình
máy thi, bảo đảm không hạn chế hoạt động làm bài thi của thí sinh và sự quan
sát của giám thị coi thi.
4. Câu hỏi và đáp án thi trên
máy vi tính:
a) Câu hỏi và đáp án thi trên
máy vi tính phải phù hợp với yêu cầu thiết kế của phần mềm thi trên máy vi
tính, được biên soạn dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai, câu hỏi trắc nghiệm
có nhiều sự lựa chọn và câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết; số lượng câu hỏi thi
được xây dựng tối thiểu gấp 03 lần so với tổng số câu hỏi trong đề thi theo quy
định của từng bài thi.
Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai có
02 phương án lựa chọn là A và B. Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều sự lựa chọn có 04
phương án lựa chọn được quy định trước nội dung trả lời câu hỏi là A, B, C và
D. Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết có khoảng trống để điền từ, cụm từ chính
xác.
b) Đáp án của các câu hỏi thi
trình bày phải mạch lạc, chi tiết, ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với yêu cầu kiểm
tra, đánh giá của câu hỏi.
c) Trưởng ban đề thi tổ chức thẩm
định từng câu hỏi và đáp án thi; thành viên Ban đề thi thẩm định câu hỏi thi và
đáp án do các thành viên khác của ban xây dựng và đề xuất phương án chỉnh lý,
hiệu chỉnh cần thiết. Sau khi chỉnh lý, hiệu chỉnh lần cuối, Trưởng ban đề thi
tổ chức tập hợp các câu hỏi và đáp án để hình thành dữ liệu câu hỏi và đáp án,
sao lưu vào tối thiểu 02 thiết bị lưu trữ dữ liệu an toàn, niêm phong các thiết
bị lưu trữ dữ liệu, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc sử dụng
dữ liệu câu hỏi và đáp án.
Trường hợp ký hợp đồng cung cấp
đề thi, Trưởng ban đề thi tổ chức rà soát dữ liệu câu hỏi và đáp án do bên ký hợp
đồng cung cấp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc sử dụng dữ liệu
câu hỏi và đáp án.
d) Kỹ thuật viên máy vi tính phụ
trách máy chủ nhận dữ liệu về câu hỏi và đáp án thi từ Trưởng ban coi thi và dữ
liệu tổ chức thi từ Hội đồng để nhập dữ liệu vào máy chủ; xuất, niêm phong và
bàn giao mã ca thi cho Trưởng ban coi thi trước giờ thi; niêm phong máy chủ,
thiết bị chứa dữ liệu tổ chức thi khi kết thúc buổi thi có chứng kiến của đại
diện Hội đồng, Ban coi thi, Ban giám sát và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền. Việc nhận, nhập dữ liệu được thực hiện trong vòng 24 giờ tính đến
thời điểm bắt đầu bài thi đầu tiên và được lập biên bản có xác nhận của các bên
tham gia. Kỹ thuật viên máy vi tính phụ trách máy chủ phải được cách ly từ thời
điểm nhập dữ liệu về câu hỏi và đáp án thi vào máy chủ cho đến khi kết thúc buổi
thi.
Điều 11. Tổ
chức họp Ban coi thi bài thi trên máy vi tính
1. Trước khi tổ chức thi, Trưởng
ban coi thi tổ chức họp ban để phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên ban; hướng dẫn các thành viên ban các
nội dung cần thiết để hướng dẫn cho thí sinh thống nhất thực hiện trong quá
trình thi.
2. Chậm nhất là 30 phút trước
giờ làm bài của từng bài thi, Trưởng ban coi thi họp ban để phân công nhiệm vụ
thành viên ban theo từng phòng thi bảo đảm nguyên tắc không lặp lại; phổ biến
những hướng dẫn và lưu ý cần thiết về bài thi cho các thành viên ban.
3. Căn cứ số lượng thí sinh
trong mỗi phòng thi, Trưởng ban coi thi phân công coi thi bảo đảm mỗi phòng thi
có tối thiểu 02 giám thị, trong đó có một giám thị chịu trách nhiệm chính trong
việc coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1) và tối thiểu 01 kỹ thuật viên
máy vi tính.
4. Trưởng ban coi thi bàn giao
mã ca thi được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong cho giám thị 1 để công
bố mã ca thi theo từng phòng thi. Khi giao, nhận phải lập biên bản bàn giao, có
chữ ký xác nhận của bên giao, bên nhận, đại diện Hội đồng, đại diện Ban giám
sát.
Trưởng ban coi thi bàn giao cho
giám thị 2 hoặc các giám thị phòng thi còn lại (trường hợp bố trí nhiều hơn 02
giám thị trong phòng thi) hồ sơ coi thi (các văn bản, biên bản phục vụ công tác
coi thi), giấy nháp, các dụng cụ, văn phòng phẩm cần thiết để thực hiện các
nghiệp vụ tại phòng thi.
Điều 12.
Cách thức tổ chức thi trên máy vi tính
1. Thời gian bắt đầu làm bài thi
được lập trình sẵn trong phần mềm thi, tự động bắt đầu tính thời gian làm bài
theo quy định, thống nhất đối với từng bài thi, không phụ thuộc vào việc thí
sinh đăng nhập tài khoản thi.
2. Quy trình coi thi được quy định
cụ thể tại Hướng dẫn tổ chức thi của Hội đồng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kiểm tra hiện trạng địa điểm
thi, phòng thi, hạ tầng kỹ thuật trước giờ thi.
b) Nhập dữ liệu tổ chức thi và
dữ liệu về câu hỏi và đáp án bài thi trên máy vi tính vào máy chủ; xuất mã ca
thi.
c) Gọi thí sinh vào phòng thi,
kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp
khác của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép thí
sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định, không để thí sinh mang
vào phòng thi tài liệu và vật dụng cấm theo nội quy, quy chế thi.
d) Phổ biến nội quy, quy chế và
những việc thí sinh cần biết, cần làm; hướng dẫn và hỗ trợ thí sinh đăng nhập
phần mềm thi bảo đảm đúng tài khoản thi của thí sinh.
đ) Phát cho thí sinh các tờ giấy
nháp đã ghi rõ họ tên và ký tên của giám thị coi thi với số lượng vừa đủ (không
ký thừa), chỉ phát bổ sung khi thí sinh có yêu cầu; hướng dẫn và kiểm tra thí
sinh ghi thông tin trên giấy nháp theo quy định.
e) Khi có hiệu lệnh hoặc đến thời
điểm theo quy định thì tiến hành công bố mã ca thi cho thí sinh bảo đảm thí
sinh thấy rõ cả mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của túi đựng mã ca
thi trước khi mở niêm phong; yêu cầu 02 thí sinh chứng kiến, ký vào biên bản
xác nhận tình trạng mã ca thi trước khi công bố.
g) Quản lý việc làm bài thi của
thí sinh; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất
thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của thí sinh (nếu có) theo thẩm quyền được
phân công.
h) Thông báo thời gian còn lại
trước khi hết giờ làm bài cho thí sinh dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện
các thông tin của thí sinh theo quy định trước khi nộp bài làm.
i) Thu bài làm trên máy vi
tính:
Trong thời gian làm bài, thí
sinh có thể nộp bài làm trên phần mềm thi ở bất kỳ thời điểm nào. Khi hết thời
gian làm bài, phần mềm thi tự động dừng bài làm của thí sinh và thu bài làm.
Khi hết giờ làm bài, kỹ thuật
viên máy vi tính tại phòng thi kiểm tra, trích xuất từ phần mềm thi và in danh
sách tổng hợp kết quả làm bài thi của thí sinh trong phòng thi để thí sinh ký
xác nhận nộp bài làm.
Sau khi hoàn thành việc thu bài
làm, kiểm tra, trích xuất dữ liệu tổ chức thi; lập các báo cáo của ca thi tập hợp
thành hồ sơ coi thi để bàn giao cho thành viên do Trưởng ban coi thi phân công;
xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên máy chủ; niêm phong máy chủ, máy trạm, máy thi
hoặc phòng máy chủ, phòng thi sau khi kết thúc buổi thi.
k) Trưởng ban coi thi ký niêm
phong vào túi đựng kết quả làm bài thi, hồ sơ coi thi trước khi bàn giao cho Hội
đồng.
l) Trường hợp có sai sót trong
đề thi thì tất cả thí sinh được tính điểm cho câu có sai sót; trường hợp phương
án đúng trùng nhau ở các thứ tự khác nhau trong cùng câu thì thí sinh được tính
điểm nếu chọn một trong các phương án đó. Việc giải quyết các sai sót (nếu có)
phải được lập thành biên bản.
m) Giải quyết kiến nghị về bài
thi: Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi thi, đề thi có sai sót, máy tính
bị lỗi trong quá trình làm bài thi thì người dự thi phải kiến nghị ngay cho
giám thị phòng thi; giám thị phòng thi có trách nhiệm báo cáo ngay Trưởng ban
coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét giải quyết ngay trong buổi thi đó.
Mục 3. TỔ
CHỨC THI TRÊN GIẤY
Điều 13.
Công tác chuẩn bị cho bài thi trên giấy
1. Mỗi phòng thi bố trí vị trí
ngồi của thí sinh bảo đảm mỗi thí sinh ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau tối thiểu
01 mét theo phương ngang, được đánh số báo danh theo sơ đồ số báo danh của Hội
đồng thi. Số lượng thí sinh trong mỗi phòng thi phù hợp với điều kiện cơ sở hạ
tầng thực tế.
2. Đề thi, đáp án thi trên giấy
a) Đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm
điểm được biên soạn theo từng câu hỏi và có thang điểm chi tiết đến 05 (năm) điểm.
Trường hợp đáp án, hướng dẫn chấm điểm chi tiết thấp hơn 05 (năm) điểm do Chủ tịch
Hội đồng xem xét, quyết định.
b) Trưởng ban đề thi chịu trách
nhiệm xây dựng đề thi, đáp án, hướng dẫn chấm điểm. Trường hợp ký hợp đồng với
cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp đề thi thì phải nêu rõ yêu cầu trong hợp đồng.
Trưởng ban đề thi tổ chức rà soát nội dung câu hỏi, đáp án, hướng dẫn chấm điểm
trước khi hình thành các đề thi chính thức và dự phòng.
Trưởng ban đề thi tổ chức rút
ngẫu nhiên các câu hỏi để biên soạn thành ít nhất 03 phiên bản đề thi khác nhau
(kèm theo đáp án, hướng dẫn chấm điểm tương ứng); ký nháy vào từng phiên bản đề
thi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng lựa chọn ngẫu
nhiên một trong các phiên bản làm đề thi chính thức; các phiên bản đề thi còn lại
là đề thi dự phòng được đánh số theo thứ tự sử dụng trong trường hợp cần thiết.
c) Đề thi phải ghi rõ có chữ “HẾT”
tại điểm kết thúc đề thi và phải ghi rõ có tổng số trang (đối với đề thi có từ
02 trang trở lên).
Điều 14. Tổ
chức họp Ban coi thi bài thi trên giấy
1. Trưởng ban coi thi tổ chức họp
ban, bàn giao túi đựng đề thi, hồ sơ coi thi, giấy thi, giấy nháp, các dụng cụ,
văn phòng phẩm tương tự đối với bài thi trên máy vi tính quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này.
2. Căn cứ số lượng thí sinh
trong mỗi phòng thi, Trưởng ban coi thi phân công coi thi bảo đảm mỗi phòng thi
có tối thiểu 02 giám thị, trong đó có một giám thị chịu trách nhiệm chính trong
việc coi thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1).
Điều 15.
Cách thức tổ chức thi trên giấy
1. Thời gian bắt đầu làm bài
thi được tính từ thời điểm có hiệu lệnh bắt đầu làm bài. Thời gian tối đa làm
bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời
gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
2. Quy trình coi thi được quy định
cụ thể tại Hướng dẫn tổ chức thi của Hội đồng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kiểm tra hiện trạng địa điểm
thi, phòng thi, hạ tầng kỹ thuật trước giờ thi.
b) Gọi thí sinh vào phòng thi,
kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp
khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép
thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định, không để thí sinh
mang vào phòng thi tài liệu và vật dụng cấm theo nội quy, quy chế thi.
c) Phổ biến nội quy, quy chế và
những việc thí sinh cần biết, cần làm.
d) Phát cho thí sinh các tờ giấy
thi, giấy nháp đã ghi rõ họ tên và ký tên của giám thị coi thi với số lượng vừa
đủ (không ký thừa), chỉ phát bổ sung khi thí sinh có yêu cầu; hướng dẫn và kiểm
tra thí sinh ghi thông tin trên giấy thi, giấy nháp theo quy định.
đ) Phát đề thi của bài thi trên
giấy:
Khi có hiệu lệnh hoặc đến thời
điểm theo quy định thì tiến hành mở túi đựng đề thi bảo đảm thí sinh thấy rõ cả
mặt trước, mặt sau và tình trạng niêm phong của túi đựng đề thi; yêu cầu 02 thí
sinh chứng kiến, ký vào biên bản xác nhận tình trạng túi đựng đề thi trước khi
mở niêm phong, phát đề thi cho thí sinh.
Trường hợp phát hiện đề thi có
lỗi sau khi mở đề thi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang)
hoặc thiếu số lượng đề thi thì giám thị phòng thi phải thông báo ngay cho Trưởng
ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay lên
Chủ tịch Hội đồng để xem xét giải quyết. Trường hợp thừa số lượng đề thi thì
giám thị phòng thi chỉ giao các đề thi thừa đã được niêm phong cho thành viên
được Trưởng ban coi thi phân công sau 15 phút trở lên kể từ khi tính giờ làm
bài.
e) Quản lý việc làm bài thi của
thí sinh; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất
thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của thí sinh (nếu có) theo thẩm quyền được
phân công.
g) Thông báo thời gian còn lại
trước khi hết giờ làm bài cho thí sinh dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện
các thông tin của thí sinh theo quy định trước khi nộp bài làm.
h) Thu bài làm trên giấy:
Chỉ thu bài làm của thí sinh sớm
nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi. Khi hết giờ làm bài, yêu cầu thí sinh dừng
làm bài; gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, nhận bài làm của thí sinh. Khi nhận
bài, phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự
ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách nộp bài làm trước khi cho thí sinh
rời phòng thi.
Kiểm tra, sắp xếp bài làm theo
thứ tự tăng dần của số báo danh đựng trong túi bài làm. Các biên bản xử lý sự cố,
tình huống bất thường, xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi (nếu có) tập hợp
thành hồ sơ coi thi đựng trong túi riêng. Bàn giao bài làm, hồ sơ coi thi cho
các thành viên được Trưởng ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài làm. Bài
làm, hồ sơ coi thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài làm, tổng số
tờ của từng bài làm với danh sách nộp bài làm.
Sau khi kiểm tra, túi đựng bài
làm và danh sách nộp bài làm của từng phòng thi được thành viên do Trưởng ban
coi thi phân công thu bài làm cùng các giám thị coi thi của phòng thi đó niêm
phong tại chỗ, cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài làm và ký
biên bản giao, nhận bài làm.
i) Trưởng ban coi thi ký niêm
phong vào túi đựng bài làm, hồ sơ coi thi trước khi bàn giao cho Hội đồng.
k) Giải quyết kiến nghị về bài
thi: Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi thi, đề thi có sai sót thì người
dự thi phải kiến nghị ngay trong thời gian làm bài thi; giám thị phòng thi báo
cáo ngay Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét giải quyết
ngay trong thời gian làm bài thi đó bảo đảm quyền lợi của thí sinh về thời gian
làm bài thi.
3. Làm phách
Quy trình làm phách của Ban
phách được quy định cụ thể tại Hướng dẫn tổ chức thi của Hội đồng, bao gồm các
nội dung cơ bản sau:
a) Nhận bài làm được đóng trong
các túi còn nguyên niêm phong từ Hội đồng để tổ chức thực hiện việc đánh số
phách các bài làm bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng với số báo danh của
thí sinh;
b) Rọc phách; niêm phong bài
làm đã rọc phách và bàn giao cho Hội đồng; niêm phong đầu phách, bảng ghép
phách với số báo danh và bảo quản trong suốt thời gian chấm thi cho đến khi
hoàn thành việc chấm thi;
c) Sau khi Hội đồng hoàn thành
việc chấm thi, bàn giao đầu phách, bảng ghép phách với số báo danh đóng trong
các túi còn nguyên niêm phong cho Hội đồng để tổ chức tổng hợp kết quả chấm
thi;
d) Bảo mật số phách và các
thông tin liên quan đến số phách cho đến khi kết quả thi được phê duyệt và công
bố;
đ) Trường hợp phúc khảo bài thi
không làm lại phách thì Hội đồng quyết định việc phân công bộ phận giúp việc hoặc
thành viên Hội đồng tổng hợp điểm bài thi sau phúc khảo.
e) Trường hợp tổ chức làm
phách, ghép phách bằng máy vi tính thì Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước
pháp luật về cách thức, nội dung thực hiện và tính bảo mật khi làm phách, ghép
phách bằng máy vi tính.
4. Tổng hợp và công bố kết quả
thi
a) Sau khi hoàn thành việc chấm
thi theo quy định tại Điều 16 Quy chế này, Hội đồng tổ chức
việc tổng hợp kết quả thi từ bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bảng ghép phách
với số báo danh, hình thành kết quả thi (lần đầu) để công bố và thông báo việc
nhận đơn phúc khảo theo quy định.
b) Sau khi hoàn thành việc chấm
thi phúc khảo theo quy định tại Điều 17 Quy chế này, Hội đồng
tổng hợp kết quả thi chính thức sau khi xử lý kết quả thi theo quy định tại Điều 18 Quy chế này, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức phê duyệt, công nhận kết quả thi trước khi Hội đồng công bố
kết quả thi đã được phê duyệt, công nhận theo quy định.
Trường hợp không có phúc khảo
bài thi thì sau khi hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng báo cáo người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phê duyệt, công nhận kết quả thi
trước khi Hội đồng công bố kết quả thi đã được phê duyệt, công nhận theo quy định.
Điều 16.
Chấm thi bài thi trên giấy
1. Tổ chức chấm thi:
a) Việc chấm thi được thực hiện
tập trung tại một khu vực được bảo vệ, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy
do Chủ tịch Hội đồng quyết định; có đầy đủ trang thiết bị, vật tư phục vụ việc
chấm thi.
b) Túi đựng bài làm phải được
niêm phong và bảo quản an toàn; khi bàn giao túi đựng bài làm phải lập biên bản
cùng ký xác nhận với sự chứng kiến của thành viên Ban giám sát và của đại diện
cơ quan công an (nếu được mời tham gia).
c) Chỉ được chấm thi bằng loại
bút mực đỏ do Hội đồng cung cấp. d) Không được mang bài thi của thí sinh ra khỏi
địa điểm chấm thi.
đ) Không được mang điện thoại
di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát
truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc
các giấy tờ riêng, tẩy, bút xóa, bút chì và các loại bút khác không có trong
quy định của Ban chấm thi khi vào hoặc ra ngoài khu vực chấm thi.
e) Trước khi chấm thi, Trưởng
ban chấm thi tổ chức họp Ban chấm thi để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm thi
tuân thủ theo hướng dẫn chấm điểm, đáp án, thang điểm đã được duyệt.
g) Thành viên chấm thi, Trưởng
ban chấm thi kiểm tra kết quả chấm thi bảo đảm không cộng nhầm điểm và chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng về kết quả chấm thi.
h) Trường hợp có sửa chữa điểm
chấm thì gạch điểm chấm cũ, ghi điểm chấm mới và người sửa chữa điểm chấm ký
xác nhận tại vị trí sửa chữa.
i) Trưởng ban chấm thi tổ chức
việc tổng hợp điểm thi theo từng túi đựng bài làm vào bản tổng hợp chung có chữ
ký của các thành viên chấm thi và Trưởng ban chấm thi, kèm theo Phiếu chấm điểm
của từng thành viên chấm thi, đựng vào túi được niêm phong và bàn giao cho Hội
đồng.
2. Chấm thi bài thi trên giấy:
Việc chấm thi bài thi trên giấy
được thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:
a) Chấm thi lần thứ nhất (thành
viên chấm thi 1):
Trưởng ban chấm thi tổ chức bốc
thăm ngẫu nhiên túi đựng bài làm và giao riêng cho từng thành viên chấm thi.
Trước khi chấm thi, thành viên
chấm thi kiểm tra từng bài làm, bảo đảm đủ số tờ giấy thi, số phách và gạch
chéo tất cả những phần trắng còn thừa do thí sinh không viết hết.
Trưởng ban chấm thi xem xét,
quyết định việc chấm thi đối với bài làm thuộc một trong các trường hợp: không
đủ số tờ giấy thi hoặc số phách; được làm trên giấy khác với giấy thi; có hai
chữ viết khác nhau trở lên; được viết bằng hai màu mực khác nhau trở lên (trừ
trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban coi thi);
được viết bằng mực không đúng quy định; có viết, vẽ những nội dung không liên
quan đến nội dung thi; bị nhàu nát; có nghi vấn đánh dấu bài.
Khi chấm lần thứ nhất, ngoài những
nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, thành viên chấm thi không được ghi bất
cứ nội dung hoặc ký hiệu khác vào bài của thí sinh hoặc túi đựng bài làm. Kết
quả chấm điểm của từng câu, kết quả chấm điểm toàn bài làm và các nhận xét (nếu
có) được ghi chi tiết vào phiếu chấm điểm của từng bài làm và kẹp cùng với bài
làm; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và chữ ký của thành viên chấm thi 1.
b) Chấm thi lần thứ hai (thành
viên chấm thi 2):
Sau khi các thành viên chấm thi
1 chấm xong, Trưởng ban chấm thi phân công ngẫu nhiên thành viên chấm thi 2 đảm
bảo không giao trở lại túi bài làm đã chấm cho chính thành viên chấm thi 1.
Thành viên chấm thi 2 thực hiện
việc chấm thi tương tự chấm thi 1 quy định tại điểm a khoản này. Chấm xong túi
nào, thành viên chấm thi 2 giao lại túi bài làm đã chấm cho Trưởng ban chấm
thi.
c) Xử lý kết quả chấm thi sau
khi kết thúc chấm thi lần thứ 2:
Trường hợp bài làm có 02 kết quả
chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 05 (năm) điểm trở xuống thì kết quả chấm thi
chính thức của bài làm đó là điểm trung bình cộng của 02 kết quả chấm điểm toàn
bài được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân; được ghi vào vị trí quy định
trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài làm đó cùng ký, ghi rõ họ
tên vào tất cả các tờ giấy thi.
Trường hợp bài làm có 02 kết quả
chấm điểm toàn bài lệch nhau từ trên 05 (năm) điểm đến dưới 10 (mười) điểm thì
Trưởng ban chấm thi thảo luận với hai thành viên chấm thi bài làm đó để thống
nhất. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban chấm thi quyết định kết
quả chấm thi chính thức của bài làm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết
định của mình. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập
phân, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm
thi bài làm đó và Trưởng ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ
giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi chính thức của bài làm nào
thì Trưởng ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài làm đó cùng ký xác nhận.
Trường hợp bài làm có 02 kết quả
chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 10 (mười) điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi
giao bài làm đó cho thành viên chấm thi 3 chấm. Kết quả chấm điểm của từng câu,
kết quả chấm điểm toàn bài làm và các nhận xét (nếu có) được ghi chi tiết vào
phiếu chấm điểm và kẹp cùng với bài làm; trên phiếu chấm điểm ghi rõ họ tên và
chữ ký của thành viên chấm thi 3.
d) Xử lý kết quả chấm thi sau
khi thành viên chấm thi 3 kết thúc việc chấm điểm:
Trường hợp kết quả chấm điểm của
02 trong 03 thành viên chấm thi bằng nhau thì điểm số đó là kết quả chấm thi
chính thức của bài làm, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các
thành viên tham gia chấm thi bài làm đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ
giấy thi.
Trường hợp kết quả chấm điểm của
03 thành viên chấm thi lệch nhau thì Trưởng ban chấm thi tổ chức chấm tập thể
và quyết định kết quả chấm thi chính thức. Kết quả chấm thi chính thức được làm
tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân, được ghi vào ô quy định trên tờ giấy thi.
Các thành viên tham gia chấm thi bài làm đó và Trưởng ban chấm thi cùng ký, ghi
rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi
chính thức bài làm nào thì Trưởng ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài
làm đó cùng ký xác nhận.
3. Chấm điểm 0 (không) đối với
thi trên giấy:
Trưởng ban chấm thi quyết định
việc chấm điểm 0 (không) căn cứ vào nội dung báo cáo bằng văn bản của thành
viên chấm thi, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:
a) Có từ hai bài làm trở lên của
cùng một thí sinh đối với một bài thi.
b) Bài làm có từ hai chữ viết
khác nhau trở lên.
c) Bài làm được viết từ hai màu
mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định, trừ trường hợp
có biên bản xác nhận của giám thị coi thi tại phòng thi và Trưởng ban coi thi.
d) Bài làm được viết trên giấy
mà không phải là giấy thi do giám thị phòng thi phát.
Điều 17.
Chấm phúc khảo bài thi trên giấy
1. Trước khi bàn giao bài làm của
thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo (trừ các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều
này) cho Trưởng ban chấm phúc khảo, Hội đồng tiến hành các việc sau đây:
a) Tra cứu từ số báo danh tìm
ra bài làm theo số phách; rút bài làm, đối chiếu với danh sách nộp bài làm để
kiểm tra số tờ giấy thi và các thông tin liên quan, bảo đảm không rút nhầm bài
làm của thí sinh khác.
b) Che kết quả chấm thi, tên
các thành viên chấm thi trước đó trước khi tạo bản giấy sao y toàn bộ bài làm của
thí sinh, bảo đảm thành viên Ban chấm phúc khảo không nhận biết được kết quả chấm
thi và người chấm thi trước đó.
c) Chủ tịch Hội đồng quyết định
việc làm lại số phách bài làm của thí sinh; trường hợp làm lại số phách thì thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy chế này.
d) Bàn giao bản giấy sao y các
bài làm được phúc khảo được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong (ở mặt
ngoài túi đựng ghi rõ số bài làm và tổng số tờ giấy thi) cho Trưởng ban chấm
phúc khảo.
đ) Thực hiện các công tác khác
liên quan đến việc phúc khảo.
2. Trưởng ban chấm phúc khảo nhận
bàn giao bài làm từ Hội đồng, phân công thành viên chấm phúc khảo và tổ chức chấm
phúc khảo theo từng bài thi. Việc chấm phúc khảo được thực hiện theo quy định tại
Điều 16 Quy chế này.
3. Xử lý kết quả chấm phúc khảo:
a) Trường hợp bài làm có 02 kết
quả chấm điểm phúc khảo bằng nhau thì kết quả phúc khảo bằng kết quả chấm điểm
đó, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm
phúc khảo bài làm đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào từng tờ giấy thi.
b) Trường hợp bài làm có 02 kết
quả chấm điểm phúc khảo chênh lệch thì Trưởng ban phúc khảo giao bài làm đó cho
thành viên chấm phúc khảo 3 chấm. Nếu kết quả chấm điểm chấm phúc khảo của 02
trong 03 thành viên chấm phúc khảo bằng nhau thì điểm số đó là kết quả phúc khảo.
Nếu kết quả chấm điểm phúc khảo của 03 thành viên chấm phúc khảo lệch nhau thì
kết quả phúc khảo là điểm trung bình cộng của 03 kết quả chấm điểm phúc khảo được
làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân. Các thành viên cùng tham gia chấm phúc
khảo bài làm đó ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.
4. Trưởng ban chấm phúc khảo tổ
chức việc tổng hợp kết quả phúc khảo kèm theo Phiếu chấm điểm phúc khảo của từng
thành viên chấm phúc khảo đối với từng bài làm, niêm phong và bàn giao cho Hội
đồng. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban giám
sát và đại diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).
5. Kết quả phúc khảo được thông
báo đến người có đơn đề nghị phúc khảo; đồng thời công khai trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
6. Khi tiến hành các công việc
liên quan đến phúc khảo, ngoài các thành viên của Ban chấm phúc khảo, phải có sự
tham gia của thành viên Hội đồng, có sự giám sát của thành viên Ban giám sát, đại
diện cơ quan công an (nếu được mời tham gia).
7. Trong quá trình thực hiện
phúc khảo, các thành viên tham gia việc phúc khảo phải giữ bí mật thông tin về
số báo danh và thông tin cá nhân của thí sinh với số phách.
8. Không chấm phúc khảo đối với
các bài làm có đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định.
Điều 18. Xử
lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo bài thi trên giấy
1. Chủ tịch Hội đồng xem xét,
quyết định việc xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo như sau:
Trường hợp bài làm có kết quả
phúc khảo và kết quả chấm thi (đã được công bố) chênh lệch dưới 05 (năm) điểm
thì điều chỉnh kết quả thi theo kết quả phúc khảo.
Trường hợp bài làm có kết quả
phúc khảo và kết quả chấm thi (đã được công bố) chênh lệch từ 05 (năm) điểm trở
lên thì Chủ tịch Hội đồng tổ chức trao đổi trực tiếp giữa Trưởng ban chấm thi
và Trưởng ban chấm phúc khảo (có ghi biên bản) trước khi quyết định điểm chấm
phúc khảo.
2. Kết quả được công nhận sau
khi chấm phúc khảo là kết quả thi chính thức của thí sinh dự thi.
Mục 4. TỔ
CHỨC THI VẤN ĐÁP, PHỎNG VẤN, THỰC HÀNH, BẢO VỆ ĐỀ ÁN
Điều 19.
Công tác chuẩn bị cho bài thi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án
1. Phòng thi:
Phòng thi được bố trí phù hợp với
nội dung, cách thức tổ chức thi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án, bảo
đảm phần thi của mỗi thí sinh được thực hiện độc lập, không ảnh hưởng và không
chịu ảnh hưởng từ phần thi của thí sinh khác; cách âm với phòng chờ cho thí
sinh chưa thực hiện bài thi.
Trường hợp phải bố trí nhiều
bàn vấn đáp, phỏng vấn, chấm thi bảo vệ đề án trong cùng 01 phòng thì phải đảm
bảo khoảng cách giữa các bàn đủ xa. Khoảng cách giữa vị trí của thành viên vấn
đáp, phỏng vấn, chấm thi bảo vệ đề án và thí sinh dự thi tối thiểu là 01 mét và
bảo đảm việc giao tiếp thuận lợi.
2. Đề thi, câu hỏi thi vấn đáp,
phỏng vấn, thực hành:
a) Đề thi được xây dựng có kèm
theo hướng dẫn chấm điểm, phiếu chấm điểm thể hiện các mục tiêu cụ thể cần đánh
giá, chấm điểm.
b) Câu hỏi thi vấn đáp tập
trung vào đánh giá năng lực tư duy, kiến thức chuyên môn, chuyên ngành gắn với
vị trí việc làm dự tuyển; khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực
triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của
thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển. Câu hỏi vấn đáp được chuẩn bị trong đề
thi; số lượng câu hỏi được xây dựng do Trưởng Ban vấn đáp quyết định nhưng
không dưới 03 câu; thí sinh có thời gian chuẩn bị trước khi trình bày theo quy
định. Thành viên Ban vấn đáp có thể đặt các câu hỏi khác có liên quan để làm rõ
hơn phần trả lời của thí sinh trong quá trình vấn đáp.
c) Câu hỏi phỏng vấn tập trung
vào đánh giá năng lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát
triển, diễn đạt, thái độ, phẩm chất, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu
của vị trí việc làm công chức cần tuyển dụng. Không xây dựng đề thi đối với phần
thi phỏng vấn. Thành viên ban phỏng vấn phân công các nội dung để đặt câu hỏi đối
với từng thí sinh; trong quá trình phỏng vấn không bình luận, đánh giá về câu
trả lời và có thể đặt thêm các câu hỏi khác có liên quan.
d) Nội dung, số lượng câu hỏi
thi thực hành phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm thực hiện nhiệm vụ nhằm kiểm
tra kiến thức, kỹ năng của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển dụng; phù hợp với thời gian thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng quyết định.
Điều 20. Tổ
chức họp Ban vấn đáp, Ban phỏng vấn, Ban chấm đề án
1. Trưởng ban vấn đáp, Trưởng
ban chấm đề án tổ chức họp ban, bàn giao túi đựng đề thi, hướng dẫn chấm điểm,
phiếu chấm điểm, các dụng cụ, văn phòng phẩm tương tự đối với bài thi trên máy
vi tính quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế
này; phân công thành viên bảo đảm mỗi thí sinh dự thi có tối thiểu từ 02 thành
viên ban trở lên thực hiện vấn đáp, chấm điểm thực hành, chấm điểm bảo vệ đề
án.
2. Chậm nhất 01 ngày trước ngày
thi phỏng vấn, Trưởng Ban phỏng vấn tổ chức họp với các thành viên để thông
báo, trao đổi về các định hướng, hướng dẫn của Hội đồng tuyển dụng; các thông
tin về vị trí việc làm dự tuyển và thông tin về các thí sinh tương ứng; bắt
thăm bàn phỏng vấn; xác định các mục tiêu cần đạt được và chuẩn bị câu hỏi liên
quan. Các câu hỏi phải bảo đảm là câu hỏi mở, không phân biệt giới tính, tôn
giáo, dân tộc. Trường hợp phỏng vấn đồng thời tại nhiều bàn phỏng vấn thì Trưởng
Ban phỏng vấn phân công thành viên tham gia các bàn, phân công trưởng bàn và
trách nhiệm của các thành viên. Thông tin về thí sinh tham gia phỏng vấn phải
được gửi tới thành viên Ban phỏng vấn để xác nhận không có mối quan hệ bị cấm
theo quy định.
Điều 21.
Cách thức tổ chức thi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án
1. Thời gian thi được tính từ
khi thí sinh bắt đầu thực hiện việc vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, trình bày đề
án sau khi hoàn thành việc chuẩn bị trong thời gian quy định.
2. Quy trình tổ chức thi vấn
đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án được quy định cụ thể tại Hướng dẫn tổ
chức thi của Hội đồng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Kiểm tra hiện trạng địa điểm
thi, phòng thi, hạ tầng kỹ thuật trước giờ thi.
b) Gọi thí sinh vào phòng chờ,
kiểm tra Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp
khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng của thí sinh; hướng dẫn thí sinh vào đúng vị trí trong phòng thi; chỉ
cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định, không để thí
sinh mang vào phòng thi tài liệu và vật dụng cấm theo nội quy, quy chế thi.
c) Phổ biến nội quy, quy chế và
những việc thí sinh cần biết, cần làm.
d) Hướng dẫn và kiểm tra thí
sinh ghi thông tin trên các tài liệu cần thiết phục vụ bài thi (nếu có).
đ) Căn cứ vào nội dung, tính chất
của bài thi, kế hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, Chủ tịch Hội đồng quyết
định cách thức công bố đề thi cho thí sinh bảo đảm thí sinh có thời gian chuẩn
bị cần thiết theo quy định. Việc công bố phải bảo đảm công khai, minh bạch,
bình đẳng trong tiếp nhận thông tin của tất cả thí sinh.
Trường hợp phát hiện đề thi có
lỗi sau khi công bố (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang)
thì lập biên bản và báo cáo ngay Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban vấn đáp, Trưởng
ban bảo vệ đề án xem xét giải quyết theo thẩm quyền được phân công.
e) Thực hiện vấn đáp, phỏng vấn
và chấm điểm thí sinh khi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án. Nội dung
vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án (bao gồm cả nội dung trả lời của
thí sinh) được ghi lại bằng văn bản có chữ ký xác nhận của thành viên vấn đáp,
phỏng vấn, chấm đề án và của thí sinh dự thi hoặc bằng hình thức tệp tin âm
thanh lưu trữ âm thanh của thành viên vấn đáp, phỏng vấn, chấm đề án và của thí
sinh dự thi hoặc tệp tin đa phương tiện lưu trữ hình ảnh và âm thanh của thành
viên vấn đáp, phỏng vấn và của thí sinh dự thi.
g) Quản lý việc làm bài thi của
thí sinh; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất
thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của thí sinh (nếu có).
h) Báo cáo ngay Trưởng ban vấn
đáp, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban chấm đề án để xem xét, giải quyết khi có
tình huống bất thường xảy ra.
i) Thông báo thời gian còn lại
trước khi hết giờ làm bài cho thí sinh dự thi biết; kiểm tra và hoàn thiện các
thông tin của thí sinh theo quy định trước khi kết thúc bài làm của thí sinh.
k) Giải quyết kiến nghị đối với
thi thực hành: Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi thi, đề thi có sai sót
thì người dự thi phải kiến nghị ngay trong thời gian làm bài thi; thành viên
Ban phỏng vấn báo cáo ngay Trưởng ban phỏng vấn để báo cáo Chủ tịch Hội đồng
xem xét giải quyết ngay trong thời gian làm bài thi đó bảo đảm quyền lợi của
thí sinh về thời gian làm bài thi.
Điều 22.
Chấm thi bài thi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án
1. Điểm chấm vấn đáp, phỏng vấn,
thực hành, bảo vệ đề án được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối
với từng thí sinh, có chữ ký và ghi rõ họ tên của thành viên chấm điểm. Điểm chấm
vấn đáp, thực hành, bảo vệ đề án là điểm trung bình cộng của các kết quả chấm
điểm, được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân, được ghi vào bảng tổng hợp
chung kết quả chấm thi. Các thành viên tham gia chấm điểm cùng ký, ghi rõ họ
tên vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi. Trường hợp có sự chênh lệch trên
10 điểm giữa các thành viên thì báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định.
2. Trưởng ban vấn đáp, Trưởng
ban phỏng vấn, Trưởng ban chấm đề án bàn giao kết quả chấm thi vấn đáp, phỏng vấn,
thực hành, bảo vệ đề án đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Hội đồng ngay
sau khi kết thúc buổi thi.
3. Không thực hiện việc phúc khảo
đối với kết quả điểm thi vấn đáp, phỏng vấn, thực hành, bảo vệ đề án.
Chương
III
CÔNG TÁC GIÁM SÁT, GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 23.
Giám sát kỳ tuyển dụng công chức
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Ban giám sát, gồm: Trưởng ban giám
sát, Phó Trưởng ban giám sát, thành viên ban giám sát và thành viên kiêm Thư ký
ban giám sát. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
công chức là Chủ tịch Hội đồng thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
trên trực tiếp có thẩm quyền quản lý công chức quyết định thành lập Ban giám
sát.
Ban giám sát được sử dụng con dấu
của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Ban giám sát hoặc của cơ
quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động của Ban giám sát, do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thành lập Ban giám sát quyết định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
ban giám sát:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức trong
quá trình thực hiện giám sát việc tổ chức thi tuyển, xét tuyển của Hội đồng
theo quy định của pháp luật; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban
giám sát và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm c khoản 4
Điều này.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó
Trưởng ban giám sát
Giúp Trưởng ban giám sát điều
hành một số hoạt động của Ban giám sát theo sự phân công của Trưởng ban giám
sát; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban giám sát về nhiệm vụ được
phân công.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
thành viên Ban giám sát:
a) Thực hiện nhiệm vụ giám sát
theo phân công của Trưởng ban giám sát; báo cáo Trưởng ban giám sát về kết quả
giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban giám sát về nhiệm
vụ được phân công.
b) Thành viên Ban giám sát được
quyền vào phòng Hội đồng thi, phòng thi tuyển hoặc xét tuyển trong thời gian tổ
chức thi hoặc xét, nơi chấm thi trong thời gian tổ chức chấm thi, chấm phúc khảo,
làm phách, ghép phách; có quyền nhắc nhở thí sinh, các thành viên khác trong Hội
đồng và thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng trong việc thực hiện nội
quy, quy chế thi; được quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập biên bản đối với
thí sinh trong phòng thi vi phạm quy chế, nội quy thi (nếu có).
c) Thành viên Ban giám sát được
quyền lập biên bản trong trường hợp thành viên Hội đồng, thành viên các bộ phận
giúp việc của Hội đồng vi phạm nội quy, quy chế và đề nghị người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, xử lý hành vi vi phạm
đó theo quy định của Đảng và của pháp luật về cán bộ, công chức.
d) Chậm nhất là 03 ngày làm việc
kể từ ngày công bố kết quả cuối cùng của kỳ tuyển dụng, Ban giám sát có trách
nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức
về kết quả hoạt động của Ban giám sát.
5. Nội dung giám sát gồm: Việc
thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức kỳ tuyển dụng công chức; về thực
hiện quy chế và nội quy theo quy định tại Thông tư này và theo văn bản do Hội đồng
ban hành; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng, thành
viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng; sự phù hợp giữa văn bản do Hội đồng
ban hành với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Việc giám sát không làm ảnh hưởng
đến kết quả của thí sinh, trừ trường hợp có vi phạm nghiêm trọng quy định về chấm
thi.
6. Địa điểm giám sát: Tại địa
điểm làm việc của Hội đồng, địa điểm làm việc của bộ phận giúp việc của Hội đồng,
địa điểm tổ chức kỳ tuyển dụng.
7. Tiêu chuẩn thành viên Ban
giám sát:
a) Thành viên Ban giám sát là
công chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức hoặc của cơ
quan, đơn vị khác do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
công chức quyết định.
b) Không bố trí những người có
quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi;
con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em
ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người dự tuyển;
những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;
những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực; người đã bị xử lý kỷ luật
về các hành vi vi phạm trong công tác tổ chức cán bộ làm Trưởng ban, Phó trưởng
ban, thành viên Ban giám sát.
c) Thành viên Ban giám sát
không đồng thời là thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng tuyển dụng.
8. Trường hợp thành viên Ban
giám sát không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc can thiệp vào
công việc của thành viên Hội đồng, thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng với
động cơ, mục đích cá nhân thì thành viên Hội đồng, thành viên bộ phận giúp việc
của Hội đồng có quyền đề nghị Trưởng ban giám sát đình chỉ việc thực hiện nhiệm
vụ đối với thành viên Ban giám sát đó; đồng thời Trưởng ban giám sát có trách
nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý xem xét, xử
lý trách nhiệm theo quy định của Đảng và của pháp luật về công chức.
9. Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền quản lý nhà nước về công chức cử đại diện tham gia giám sát hoặc tổ chức
đoàn thanh tra, giám sát độc lập về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tổ chức tuyển
dụng công chức theo thẩm quyền quy định thì cũng phải bảo đảm nguyên tắc hoạt động
giám sát theo quy định tại điều này.
Điều 24.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong quá trình tổ chức kỳ tuyển
dụng công chức, việc giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, cụ thể:
1. Trường hợp đơn thư phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng thì
người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, giải
quyết. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công
chức là Chủ tịch Hội đồng thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên có thẩm
quyền quản lý xem xét, giải quyết.
2. Trường hợp đơn thư phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các bộ phận giúp việc của Hội đồng hoặc về kết
quả kỳ thi, kỳ xét thì Hội đồng xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
3. Trường hợp có đơn thư phản
ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ tuyển dụng
công chức sau khi Hội đồng đã giải thể thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng công chức xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo.
Điều 25.
Lưu trữ tài liệu
1. Hồ sơ, tài liệu về kỳ tuyển
dụng công chức bao gồm: Các văn bản về tổ chức thực hiện; biên bản các cuộc họp
Hội đồng, cuộc họp của các bộ phận giúp việc Hội đồng; danh sách tổng hợp người
đủ điều kiện dự tuyển công chức; các biên bản bàn giao trong toàn bộ quá trình
tổ chức thực hiện (theo quy định của Hội đồng thi); bản gốc đề thi, đáp án, hướng
dẫn chấm điểm, phiếu chấm điểm, phiếu thẩm định hồ sơ; các tệp tin âm thanh, tệp
tin đa phương tiện (đối với thi vấn đáp, phỏng vấn, nếu có); bảng tổng hợp kết
quả thi tuyển, xét tuyển; biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy (nếu
có); quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển; quyết định giải quyết
khiếu nại, tố cáo (nếu có) và các loại biên bản, văn bản, tài liệu khác liên
quan đến kỳ tuyển dụng công chức.
2. Trong thời hạn 01 năm kể từ
ngày kết thúc kỳ tuyển dụng công chức, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách
nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo
các túi đựng bài làm, túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho lưu trữ của
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức để tổ chức lưu trữ theo quy
định của pháp luật về lưu trữ./.