Bồi thường gấp 02 lần khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tại Hà Nội từ 12/12/2025 ra sao?
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn quan trọng trên địa bàn Thủ đô. (sau đây gọi tắt là Nghị quyết thí điểm)
Nghị quyết thí điểm có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2025 và được thực hiện trong 5 năm.
Về bồi thường hỗ trợ tái định cư quy định trong Nghị quyết thí điểm đã đưa ra cơ chế đặc thù cho Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định mức bồi thường hỗ trợ lên tới hai lần mức thông thường đối với các dự án cần triển khai ngay khi có chỉ đạo từ các cấp có thẩm quyền.
- Theo đó, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội là cơ quan có thẩm quyền quyết định tiêu chí, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án.
- Mức bồi thường gấp 02 lần khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội được áp dụng như sau:
+ Đối với dự án cần triển khai ngay theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố: Mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng 2 lần so với mức quy định.
+ Đối với các dự án còn lại: Mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không quá 2 lần so với mức quy định.
"Từ ngày 12/12/2025, Hà Nội được áp dụng cơ chế đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, với mức có thể lên tới gấp 02 lần quy định chung. Đối với các dự án cần triển khai ngay theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, mức bồi thường được áp dụng cố định bằng 02 lần. Cơ chế này nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện triển khai các dự án lớn, quan trọng của Thủ đô trong giai đoạn mới." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
*Trên đây là "Bồi thường gấp 02 lần khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tại Hà Nội từ 12/12/2025 ra sao?"

Bồi thường gấp 02 lần khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tại Hà Nội từ 12/12/2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Bổ sung 4 trường hợp Nhà nước thu hồi đất từ năm 2026 theo Nghị quyết thi hành Luật Đất đai mới được thông qua ra sao?
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai (sau đây gọi tắt là "Nghị quyết thi hành Luật Đất đai")
Tải về dự thảo Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai (Bản được Quốc hội thông qua)
Nghị quyết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết thi hành Luật Đất đai, bổ sung 4 trường hợp Nhà nước thu hồi đất từ năm 2026 bao gồm:
(1) Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý
(2) Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trong khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế;
(3) Nhà nước thu hồi phần đất còn lại đối với các dự án mà nhà đầu tư đã hoàn tất thỏa thuận với trên 75% diện tích đất và hơn 75% số người sử dụng đất chi tiết như sau:
Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư.
(4) Nhà nước thu hồi đất để tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT)
Hoặc để cho thuê đất tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai 2024, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất 2026
Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất 2026 quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết thi hành Luật Đất đai bao gồm:
+ Diện tích đất thu hồi;
+ Thời hạn sử dụng đất;
+ Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất;
+ Mục đích, hình thức sử dụng đất.
Ngoài ra, Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2024 như sau:
- Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất tại Điều khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
(1) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024;
(2) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
(3) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024;
(4) Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;
(5) Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
(6) Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.
- Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2024 bao gồm
(7) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
(8) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;
(9) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
(10) Đất có mặt nước chuyên dùng;
(11) Đất rừng đặc dụng, đất rùng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
(12) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
(13) Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
(14) Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;
(15) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
(16) Đất chưa sử dụng
- Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
(17) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
(18) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
(19) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
(20) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(21) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
(22) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
(23) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
(24) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn;
Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
(25) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
(26) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
(27) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
(28) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(29) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
(30) Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
(31) Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 Luật Đất đai 2024.
- Bồi thường gấp 02 lần khi Nhà nước thu hồi đất
- Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án tại Hà Nội
- Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
- Bổ sung 4 trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Nhà nước thu hồi đất
- Tiền bồi thường
- Tiền sử dụng đất
- Bảng giá đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];