Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 59,682 lượt xem
06:30 | 21/05/2026
Từ 08/05/2026 doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong tháng 4/2026; 5/2026; 6/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào quý II/2026.
Nội dung chính
  1. Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 ra sao?
  2. Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)?
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 ra sao?

NÓNG: Toàn văn Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh của 11 ngành

>> Đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 thì xử lý như nào?

>> Nghị quyết 66.16 cắt giảm những thủ tục nào về thuế?

>>> Trọn bộ mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý mới nhất năm 2026

Ngày 7/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP (Còn hiệu lực đến 28/02/2027) về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ngày 08/05/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan.

Theo đó, thông tin bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 được nêu tại Mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:

6. Khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã số TTHC 2.002235)
- Trình tự thực hiện:
+Bước 1.
++ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
(Thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện riêng theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
...

Theo đó, tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, việc kê khai thuế TNCN theo tháng 4,5,6/2026 theo Tờ khai mẫu 05/KK-TNCN đã được chuyển sang thực hiện theo quý.

Như vậy, từ 08/05/2026 doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập phát sinh khấu trừ thuế trong tháng 4/2026; 5/2026; 6/2026 sẽ thực hiện kê khai gộp vào quý II/2026.

Bên cạnh đó, thời gian nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo theo quy định.

>> Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN Quý 2 năm 2026

>>> NÓNG: Chính thức bãi bỏ 8 thủ tục quản lý thuế và xóa bỏ 01 thủ tục hải quan từ 8/5/2026 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC

>> Có bỏ tờ khai thuế Mẫu 05/KK-TNCN không? Hiểu quy định bỏ kê khai thuế TNCN theo Tháng sang Quý như thế nào?

Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 chuyển sang kê khai Quý 2 theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP ra sao?

Bỏ kê khai thuế TNCN tháng 4,5,6/2026 sang kê khai thuế Quý 2 theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

>>> Tải về Toàn văn Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)

Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16):

(1) Không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng

Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Đồng thời, tại Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng, cụ thể là:

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Trước đây, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị giá tăng 2024 được sửa đổi bổ sung năm 2025 quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng

(2) Bổ sung mức doanh thu miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 Luật Thu nhập của doanh nghiệp 2025 rằng tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(3) Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất hiện hành với xe gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin

Điều 4 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 Sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần 1 của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

>>> Xem thêm:

Quy định mới về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 144

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.