Bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (đề xuất) ra sao?

Phạm Thị Hồng 5,444 lượt xem
14:42 | 09/06/2026
Ngày 01/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 7337/BTC-KHTC năm 2026 về việc thẩm định hồ sơ dự thảo Nghị quyết bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước.
Nội dung chính
  1. Bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (đề xuất) ra sao?
  2. Quy tắc 4 xin 4 luôn của công chức thuế?
  3. Những việc công chức thuế không được làm trong giao tiếp ứng xử với người nộp thuế ra sao?

Bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (đề xuất) ra sao?

>> Bãi bỏ cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Đăng kiểm từ 1/7/2026

Ngày 01/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 7337/BTC-KHTC năm 2026 về việc thẩm định hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí đối với một số nhiệm vụ đặc thù của Cục Thuế, Cục Hải quan và Kho bạc Nhà nước năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 7337/BTC-KHTC năm 2026

Theo đó, tại dự thảo Nghị quyết đề xuất bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau:

(1) Về chế độ tiền lương và thu nhập:

Dự thảo Nghị quyết không quy định cơ chế bổ sung thu nhập theo cơ chế tài chính đặc thù trước đây.

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Cục Thuế, Cục Hải quan và Kho bạc Nhà nước thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định chung của Nhà nước.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang được bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

(2) Về các khoản chi phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù:

Dự thảo Nghị quyết quy định cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí trong năm ngân sách 2026 đối với một số khoản chi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù của hệ thống Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước đã phát sinh ổn định trong thực tiễn quản lý nhà nước chuyên ngành.

Các khoản chi chủ yếu gồm:

- Chỉ ủy nhiệm thu thuê;

- Chi mua vật tư, ấn chỉ;

- Chi chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát, tình báo hải quan;

- Chi huấn luyện và nuôi chó nghiệp vụ; Chỉ quản lý rủi ro;

- Chi duy trì hoạt động Cổng thông tin thương mại quốc gia;

- Chỉ bảo đảm an toàn kho tiền;

- Chi trực vận hành trung tâm dữ liệu công nghệ thông tin;

- Chi phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ;

- Và các khoản chi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Việc quy định các khoản chi nêu trên nhằm bảo đảm cơ sở để tiếp tục quản lý, sử dụng kịnh phí trong năm ngân sách 2026 trong thời gian hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước áp dụng thống nhất từ năm 2027.

(3) Về xử lý số dư các quỹ tài chính của Kho bạc Nhà nước:

Dự thảo Nghị quyết quy định việc sử dụng số dư Quỹ phát triển hoạt động ngành của Kho bạc Nhà nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc giai đoạn 2026-2030 phục vụ sắp xếp tổ chức bộ máy, hiện đại hóa hệ thống Kho bạc Nhà nước và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Việc sử dụng số dư Quỹ phải bảo đảm:

- Phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch tài chính, ngân sách nhà nước;

- Không trùng lặp với nhiệm vụ, dự án đã được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công trung hạn hoặc dự toán chi ngân sách nhà nước;

- Công khai, minh bạch, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật. Đối với Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, dự thảo Nghị quyết quy định tiếp tục sử dụng theo chế độ hiện hành trong thời gian chuyển tiếp; phần còn dư sau thời hạn quy định phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

(4) Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:

- Dự thảo Nghị quyết quy định trách nhiệm của Chính phủ, của Bộ Tài chính trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

- Hiệu lực thi hành dự thảo Nghị quyết dự kiến từ ngày 01/01/2026 đến hết 31/12/2026, trừ nội dung quy định xử lý số dư Quỹ phát triển hoạt động ngành của Kho bạc Nhà nước.

Lưu ý: Hiện hành, theo quy định tại Nghị quyết 1094/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và Thủ tướng Chính phủ tại các Quyết định 13/2016/QĐ-TTg, Quyết định 1311/2021/QĐ-TTg, nội dung cơ bản về trợ cấp, thu nhập bổ sung áp dụng đối với Tổng cục Thuế (TCT), Tổng cục Hải quan (TCHQ) như sau:

- Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghi chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác; hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục; hỗ trợ các hoạt động tổ chức đảng, đoàn thể của TCT, TCHQ.

- Bổ sung thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bình quân toàn Tổng cục tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp; trừ phụ cấp công vụ, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).

Chỉ khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài TCT, TCHQ có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động quản lý thuế, hải quan; chỉ phúc lợi tập thể.

Mức chi khen thưởng, phúc lợi trong TCT, TCHQ tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.

- Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung chi nêu trên, TCT, TCHQ được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

Bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (đề xuất) ra sao?

Bỏ cơ chế thu nhập đặc thù đối với công chức Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (đề xuất) ra sao? (Hình từ Internet)

Quy tắc 4 xin 4 luôn của công chức thuế?

Theo khoản 3 Điều 7 Quyết định 3509/QĐ-CT năm 2025 quyết định về quy tắc ứng xử với người nộp thuế có đề cập đến những việc mà công chức thuế phải làm trong ứng xử với người nộp thuế như sau:

Những việc phải làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế
1. Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức thuế phải có thái độ tôn trọng, lịch sự, văn minh, thân thiện, giải thích tận tình, thấu đáo, chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế, thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời pháp luật thuế.
2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tự nguyện chấp hành pháp luật thuế với phương châm lấy người nộp thuế là “trung tâm phục vụ ”, là khách hàng quan trọng của cơ quan thuế.
3. Thực hiện “4 xin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế.
...

Theo đó quy tắc 4 xin 4 luôn của công chức thuế thuộc bộ quy tắc ứng xử với người nộp thuế bao gồm:

- Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép.

- Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.

Những việc công chức thuế không được làm trong giao tiếp ứng xử với người nộp thuế ra sao?

Căn cứ Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 3509/QĐ-CT năm 2025 quy định về những việc Công chức thuế không được làm trong giao tiếp ứng xử với người nộp thuế như sau:

Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức thuế không được thực hiện các hành vi sau đây:

(1) Có thái độ, hành vi ứng xử, giao tiếp không đúng chuẩn mực, sử dụng trang phục trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế không đúng quy định của pháp luật và của ngành thuế.

(2) Thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền, sách nhiễu, vòi vĩnh, gây khó khăn, phiền hà, chậm trễ trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế để trục lợi cá nhân; gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; vi phạm quyền, lợi ích chính đáng, danh dự, nhân phẩm của người nộp thuế.

(3) Từ chối các yêu cầu chỉnh đáng, đúng pháp luật của người nộp thuế phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.

(4) Thông đồng, móc ngoặc, tiếp tay cho người nộp thuế vi phạm quy định trong công tác quản lý thuế để trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các thông tin liên mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi.

(5) Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, thiếu tinh thần hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế.

(6) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung ho sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật; Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bên ngoài cơ quan, đơn vị, ngoài bộ phận một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(7) Nhận lợi ích bằng tiền, quà tặng (sai quy định) của người nộp thuế dưới mọi hình thức.

(8) Không được sử dụng mạng xã hội hoặc phương tiện công nghệ để bình luận, chia sẻ thông tin sai lệch liên quan đến người nộp thuế.

(9) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất