Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 29,241 lượt xem
08:54 | 12/01/2026
Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào?
  2. Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 07 về chế độ tiền lương 2026?
  3. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm năm 2026 thế nào?

Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào?

NÓNG: Toàn văn Công văn 12009/BNV-CTL&BHXH xem xét tăng lương cơ sở 2026, cải cách tiền lương, chế độ kéo dài bán chuyên trách và điều chỉnh phụ cấp cán bộ, công chức xã

NÓNG: Nhân sự Đại hội 14, nhân sự Ban chấp hành Trung ương khóa 14, Bộ Chính trị khóa 14, Ban Bí thư khóa 14, Lãnh đạo chủ chốt

Mới nhất: Cách thay Avatar chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14? Khung hình chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14

>> Quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 của Bộ Nội vụ cho CBCCVC sau sáp nhập

>> Nhân sự lãnh đạo chủ chốt khóa mới, nhiệm kỳ mới, khóa 14

Mới nhất: Lịch Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 từ ngày 19/1 đến ngày 25/1/2026

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP.

Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

(2) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:

(3) Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I như sau:

Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

(4) Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoàn 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I.

Lưu ý:

Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026. Tuy nhiên, chế độ, phụ cấp Nghị định 07/2026/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 01/01/2026.

* Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các chức danh Chủ tịch UBND cấp xã và Phó Chủ tịch UBND cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Xem chi tiết: TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 07/2026/NĐ-CP

Mới nhất: Đưa sĩ quan Quân đội chính quy về xã 2026: Sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo mô hình mới

>> Chính thức nghỉ lễ hưởng nguyên lương 24/11 Ngày Văn hóa Việt Nam từ khi nào?

>> Chính thức tăng lương thấp nhất từ 1/1/2026

>> Từ 2026, người lao động được thêm 1 ngày nghỉ hưởng nguyên lương

>> Toàn văn Nghị định 07/2026/NĐ-CP chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT sửa đổi Nghị định 204/2004 áp dụng từ 01/01/2026

>> Hệ số phụ cấp chức vụ 2026 mới theo Nghị định 07 sửa Nghị định 204 về chế độ tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và LLVT

>> Tiếp tục sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập 2026 mới nhất

>> Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 2026 theo Nghị định 07/2026 về chế độ tiền lương

Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào?

Chế độ tiền lương 2026 của CBCCVC và LLVT áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị định 07/2026 sửa đổi Nghị định 204 thế nào? (Hình từ Internet)

Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 07 về chế độ tiền lương 2026?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định:

(1) Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

(2) Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2 quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP thì tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời gian này áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP và điểm a khoản này.

Trường hợp chưa được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP và điểm a khoản này thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2026/NĐ-CP.

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm năm 2026 thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm năm 2026 như sau:

(1) Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

(2) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ:

- Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.

- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nêu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên.

(3) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã

- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;

- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.

- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất