Biểu số 2d Thông tư 66/2026/TT-BTC: Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung?

17:17 | 26/06/2026
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 66/2026/TT-BTC. Theo đó, Biểu số 2d Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung áp dụng từ 01/7/2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Biểu số 2d Thông tư 66/2026/TT-BTC: Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung?
  2. Hướng dẫn cách tính lương, cách tính phụ cấp với mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  3. Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 ra sao?

Biểu số 2d Thông tư 66/2026/TT-BTC: Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung?

Ngày 16/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 66/2026/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cầp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Biểu số 2d Thông tư 66 2026 tt btc

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 66/2026/TT-BTC quy định Biểu số 2d Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung áp dụng từ 01/7/2026 như sau:6

Biểu mẫu

Tải

Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho số biên chế giáo viên được giao bổ sung

Biểu số 2d Tải về

*Lưu ý: Thông tư 66/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026.

>>> Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC

Biểu số 2d Thông tư 66/2026/TT-BTC: Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung?

Biểu số 2d Thông tư 66/2026/TT-BTC: Báo cáo nhu cầu kinh phí tăng thêm chi trả chế độ cho biên chế giáo viên được giao bổ sung? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính lương, cách tính phụ cấp với mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Theo đó, cách tính lương, phụ cấp và hoạt động phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước từ 01 tháng 7 năm 2026 được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV được tiến hành như sau:Biểu số 2d Thông tư 66 2026 tt btc

(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau: Biểu số 2d Thông tư 66 2026 tt btc

- Công thức tính mức lương: Biểu số 2d Thông tư 66 2026 tt btc

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

- Công thức tính mức phụ cấp:

+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

(Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 1/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện 1/7/2026)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số hoạt động phí theo quy định

(3) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

(4) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.

Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 ra sao?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Việc tăng lương cơ sở kéo theo mức lương của đội ngũ giáo viên các cấp cũng được điều chỉnh tăng tương ứng theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.

Bảng lương giáo viên THPT hạng III

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,00

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

Bảng lương giáo viên THPT hạng II

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,00

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,70

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

Bảng lương giáo viên THPT hạng I

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

4,40

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,10

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất