Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể, chi tiết thế nào?
Ngày 27/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu chế độ thu, nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.
Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.
Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam áp dụng từ 1/4/2026 dưới đây:
Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam áp dụng từ 1/4/2026



*Trên đây là "Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể, chi tiết thế nào?"

Biểu mức thu phí và lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam áp dụng từ 1/4/2026 cụ thể, chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam bao gồm những gì?
Theo Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định về Các trường hợp được miễn phí, lệ phí trong xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam bao gồm:
(1) Các trường hợp được miễn phí
- Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
- Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
- Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
- Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
- Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC.
(2) Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
(3) Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC.
Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC), “Miễn thu lệ phí" (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan bao gồm:
(1) Đối với công chức hải quan:
- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
(2) Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Gian lận thương mại, gian lận thuế;
- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];