Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 126 lượt xem
17:38 | 03/12/2025
Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao?
  2. Điều kiện được cấp thị thực theo quy định hiện nay ra sao?
  3. Thủ tục cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài do người nước ngoài đề nghị thực hiện ra sao?

Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao?

Ngày 02/12/2025, Chính phủ đã có Nghị quyết 389/NQ-CP năm 2025 về việc bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.

Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025

TẢI VỀ

Theo đó, Nghị quyết 389/NQ-CP năm 2025 bổ sung các cửa khẩu sau vào danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử được nêu tại Điều 2 Nghị quyết 127/NQ-CP năm 2023 của Chính phủ về việc áp dụng cấp thị thực điện tử cho công dân các nước, vùng lãnh thổ; các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử, bao gồm:

DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

(1) Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Long Thành (áp dụng khi được đưa vào khai thác, vận hành);

(2) Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Gia Bình (áp dụng khi được đưa vào khai thác, vận hành);

(3) Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Vinh;

(4) Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Chu Lai.

DANH SÁCH CỬA KHẢU BIÊN GIỚI ĐÁT LIỀN

(1) Cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng (đường sắt), tỉnh Lạng Sơn;

(2) Cửa khẩu quốc tế Lào Cai (đường sắt), tỉnh Lào Cai;

(3) Cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng;

(4) Cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, tỉnh Son La;

(5) Cửa khẩu quốc tế Nam Giang, thành phố Đà Nẵng;

(6) Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai;

(7) Cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, tỉnh Tây Ninh;

(8) Cửa khẩu quốc tế đường bộ/đường sông Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp;

(9) Cửa khẩu quốc tế Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp;

(10) Cửa khẩu quốc tế Tân Nam, tỉnh Tây Ninh;

(11) Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

DANH SÁCH CỬA KHẨU CẢNG

(1) Cửa khẩu cảng Vạn Gia, tỉnh Quảng Ninh;

(2) Cửa khẩu cảng Diêm Điền, tỉnh Hưng Yên;

(3) Cửa khẩu cảng Hải Thịnh, tỉnh Ninh Bình;

(4) Cửa khẩu cảng Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;

(5) Cửa khẩu cảng Cửa Lò - Bến Thủy, tỉnh Nghệ An;

(6) Cửa khẩu cảng Sơn Dương, tỉnh Hà Tĩnh;

(7) Cửa khẩu cảng Gianh, tỉnh Quảng Trị;

(8) Cửa khẩu cảng Hòn La, tỉnh Quảng Trị;

(9) Cửa khẩu cảng Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị;

(10) Cửa khẩu cảng Thuận An, thành phố Huế;

(11) Cửa khẩu cảng Kỳ Hà, thành phố Đà Nẵng;

(12) Cửa khẩu cảng Sa Kỳ, tỉnh Quảng Ngãi;

(13) Cửa khẩu cảng Vũng Rô, tỉnh Đắk Lắk;

(14) Cửa khẩu cảng Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa;

(15) Cửa khẩu cảng Ninh Chữ, tỉnh Khánh Hòa;

(16) Cửa khẩu cảng Phú Quý, tỉnh Lâm Đồng;

(17) Cửa khẩu cảng Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng;

(18) Cửa khẩu cảng Bến Lức, tỉnh Tây Ninh;

(19) Cửa khẩu cảng Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp;

(20) Cửa khẩu cảng Soài Rạp - Hiệp Phước, tỉnh Đồng Tháp;

(21) Cửa khẩu cảng Mỹ Thới, tỉnh An Giang;

(22) Cửa khẩu cảng Hòn Chông, tỉnh An Giang;

(23) Cửa khẩu cảng An Thới, tỉnh An Giang;

(24) Cửa khẩu cảng Trường Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long;

(25) Cửa khẩu cảng Giao Long, tỉnh Vĩnh Long;

(26) Cửa khẩu cảng Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 có hiệu lực từ ngày 2/12/2025.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao?"

Toàn văn  Nghị quyết 389/NQ-CP 2025  về bổ sung danh sách  các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh  bằng thị thực điện tử

Toàn văn Nghị quyết 389/NQ-CP 2025 về bổ sung danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện được cấp thị thực theo quy định hiện nay ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư 2020;

b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư 2006 ;

c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Thủ tục cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài do người nước ngoài đề nghị thực hiện ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16a Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được bổ sung sau Điều 16 bởi khoản 9 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019), người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:

+ Khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử;

+ Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

- Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất