- Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025 chi tiết? Thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025 ra sao?
- Nội dung xây dựng phương án nhân sự lãnh đạo chủ chốt của các địa phương sau sáp nhập ra sao?
- Năm 2025, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính thế nào?
Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025 chi tiết? Thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025 ra sao?
>> Danh sách 19 Chủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh mới nhất và 4 Chủ tịch, Phó Chủ tịch thành phố sau sáp nhập công bố chính thức
Thông tin về bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025 chi tiết, thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025 dưới đây:
Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Theo đó, bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025, thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025 như sau:
Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025
STT | Tỉnh/Thành phố sau sáp nhập | Dân số (người) | Tỉnh/TP hợp nhất |
1 | TP Hồ Chí Minh | 14.002.598 | Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu |
2 | TP Hà Nội | 8.807.523 | Không sáp nhập |
3 | An Giang | 4.952.238 | Kiên Giang + An Giang |
4 | TP Hải Phòng | 4.664.124 | Hải Dương + TP Hải Phòng |
5 | Đồng Nai | 4.491.408 | Bình Phước + Đồng Nai |
6 | Ninh Bình | 4.412.264 | Hà Nam + Nam Định + Ninh Bình |
7 | Đồng Tháp | 4.370.046 | Tiền Giang + Đồng Tháp |
8 | Thanh Hóa | 4.324.783 | Không sáp nhập |
9 | Vĩnh Long | 4.257.581 | Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh |
10 | TP Cần Thơ | 4.199.824 | TP Cần Thơ + Hậu Giang + Sóc Trăng |
11 | Phú Thọ | 4.022.638 | Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ |
12 | Lâm Đồng | 3.872.999 | Đắk Nông + Bình Thuận + Lâm Đồng |
13 | Nghệ An | 3.831.694 | Không sáp nhập |
14 | Bắc Ninh | 3.619.433 | Bắc Giang + Bắc Ninh |
15 | Gia Lai | 3.583.693 | Gia Lai + Bình Định |
16 | Hưng Yên | 3.567.943 | Thái Bình + Hưng Yên |
17 | Đắk Lắk | 3.346.853 | Đắk Lắk + Phú Yên |
18 | Tây Ninh | 3.254.170 | Tây Ninh + Long An |
19 | TP Đà Nẵng | 3.065.628 | TP Đà Nẵng + Quảng Nam |
20 | Cà Mau | 2.606.672 | Cà Mau + Bạc Liêu |
21 | Khánh Hòa | 2.243.554 | Ninh Thuận + Khánh Hòa |
22 | Quảng Ngãi | 2.161.755 | Kon Tum + Quảng Ngãi |
23 | Quảng Trị | 1.870.845 | Quảng Bình + Quảng Trị |
24 | Tuyên Quang | 1.865.270 | Hà Giang + Tuyên Quang |
25 | Thái Nguyên | 1.799.489 | Thái Nguyên + Bắc Kạn |
26 | Lào Cai | 1.778.785 | Lào Cai + Yên Bái |
27 | Hà Tĩnh | 1.622.901 | Không sáp nhập |
28 | Quảng Ninh | 1.497.447 | Không sáp nhập |
29 | TP Huế | 1.432.986 | Không sáp nhập |
30 | Sơn La | 1.404.587 | Không sáp nhập |
31 | Lạng Sơn | 881.384 | Không sáp nhập |
32 | Điện Biên | 673.091 | Không sáp nhập |
33 | Cao Bằng | 573.119 | Không sáp nhập |
34 | Lai Châu | 512.601 | Không sáp nhập |
*Trên đây là thông tin về bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025 chi tiết, thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025!

Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025 chi tiết? Thứ hạng dân số 34 tỉnh thành mới nhất 2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)
Nội dung xây dựng phương án nhân sự lãnh đạo chủ chốt của các địa phương sau sáp nhập ra sao?
Căn cứ theo tiểu mục 3.1 Mục 3 Kết luận 150-KL/TW năm 2025 hướng dẫn xây dựng phương án nhân sự lãnh đạo chủ chốt của các địa phương sau khi hợp nhất, sáp nhập (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân, trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và các đồng chí Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng là uỷ viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành uỷ), cụ thể:
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị và xây dựng phương án nhân sự cụ thể, báo cáo xin ý kiến đồng chí Tổng Bí thư, các đồng chí lãnh đạo chủ chốt và đồng chí Thường trực Ban Bí thư cho ý kiến chỉ đạo để hoàn thiện phương án nhân sự chủ chốt của các địa phương, trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Bảo đảm chặt chẽ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động liên tục của các địa phương và không bị gián đoạn.
Năm 2025, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, quy định sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:
- Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau:
+ Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi;
+ Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập.
- Trường hợp Hội đồng nhân dân ở một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh trước khi sắp xếp có tổ chức Ban Dân tộc thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính sau sắp xếp cũng được tổ chức Ban Dân tộc để hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Việc thành lập các Ban khác của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Thực hiện nhập nguyên trạng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thống nhất ở các địa phương. Đối với các cơ quan chuyên môn đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc tổ chức do chính quyền địa phương cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp quy định của Chính phủ.
Việc sắp xếp cơ quan, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tổ chức các cơ quan nhà nước ở Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động.
- Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành
- Xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh
- Xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành
- Xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025
- Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh thành năm 2025
- Dân số địa phương
- Dân số địa phương 34 tỉnh
- Dân số địa phương 34 tỉnh thành
- Sáp nhập
- Bảng xếp hạng dân số địa phương 34 tỉnh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];